Dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường sửa đổi là một bước đi quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế liên quan đến bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Dự thảo tập trung sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, hướng tới việc khuyến khích sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường, làm rõ đối tượng chịu thuế và tối ưu hóa quy trình quản lý thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên dự thảo: Dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường sửa đổi.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.
- Hiệu lực thi hành dự kiến: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm (Điều 1):
1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh và làm rõ khái niệm:
- Phạm vi điều chỉnh: Bổ sung thêm các quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế bảo vệ môi trường vào phạm vi điều chỉnh chung của Luật.
- Túi ni lông chịu thuế: Được định nghĩa rõ ràng là loại túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn polyetylen (tên kỹ thuật là túi nhựa xốp), có hình dạng túi, có miệng, đáy, thành túi và có khả năng chứa đựng sản phẩm.
- Dung dịch HCFC: Xác định cụ thể là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn được sử dụng làm môi chất lạnh.
2. Điều chỉnh đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế:
- Đối tượng chịu thuế: Quy định chi tiết các mặt hàng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch (trừ etanol); dung dịch HCFC (bao gồm cả dung dịch HCFC trong hỗn hợp); túi ni lông thuộc diện chịu thuế (loại trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông thân thiện với môi trường theo tiêu chí của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Đối tượng không chịu thuế: Bổ sung và làm rõ các trường hợp hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển qua cửa khẩu Việt Nam; hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong thời hạn quy định; và đặc biệt là hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trực tiếp gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu (với điều kiện hàng xuất khẩu phải thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường).
3. Phương pháp tính thuế và Biểu khung thuế mới:
Phương pháp tính thuế được xác định rõ: Số thuế phải nộp bằng số lượng hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.
Dự thảo đề xuất biểu khung thuế mới đối với các nhóm hàng hóa như sau:
- Xăng (trừ etanol): Từ 3.000 đến 8.000 đồng/lít.
- Nhiên liệu bay: Từ 3.000 đến 6.000 đồng/lít.
- Dầu diesel: Từ 1.500 đến 4.000 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Từ 300 đến 2.000 đồng/lít.
- Dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn: Từ 900 đến 4.000 đồng/lít hoặc kg.
- Dung dịch HCFC: Từ 4.000 đến 20.000 đồng/kg.
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Từ 40.000 đến 200.000 đồng/kg.
4. Chính sách ưu đãi đối với nhiên liệu sinh học:
Để khuyến khích sử dụng năng lượng xanh, dự thảo đưa ra cơ chế xác định mức thuế ưu đãi cho nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học:
- Xăng E5 và dầu diesel B5: Mức thuế cụ thể bằng 80% mức thuế của xăng, dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
- Xăng E10 và dầu diesel B10: Mức thuế cụ thể bằng 70% mức thuế của xăng, dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
- Đối với các loại nhiên liệu hỗn hợp mới phát sinh, Chính phủ sẽ căn cứ vào tỷ lệ nhiên liệu sinh học để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định mức thuế phù hợp.
5. Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế:
- Hoàn thuế: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của hải quan được tái xuất; hàng nhập khẩu để bán cho nước ngoài qua đại lý tại Việt Nam; xăng dầu cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện Việt Nam chạy tuyến quốc tế; và hàng hóa do chính người nhập khẩu tái xuất.
- Khấu trừ thuế: Người sản xuất nhiên liệu hỗn hợp (chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch) từ nguồn xăng dầu gốc hóa thạch đã mua hoặc nhập khẩu sẽ được khấu trừ số thuế bảo vệ môi trường tương ứng với lượng xăng dầu gốc hóa thạch đã sử dụng để phối trộn.
Bãi bỏ quy định và Hiệu lực thi hành (Điều 2 và Điều 3):
- Bãi bỏ quy định cũ: Dự thảo bãi bỏ hoàn toàn khoản 4 Điều 9 của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 nhằm đồng bộ hóa hệ thống pháp luật thuế.
- Hiệu lực thi hành: Luật sửa đổi dự kiến có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật để bảo đảm việc triển khai thực tế được thông suốt và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: / /QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, biểu khung thuế, thời điểm tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế và khấu trừ thuế bảo vệ môi trường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 2 như sau:
“3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp, có hình dạng túi, có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó.
4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diesel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế, trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chính phủ quy định cụ thể bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại khoản này.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, hoặc chuyển khẩu, trung chuyển; qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất và hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
Thời hạn quy định tại điểm này bao gồm cả thời gian gia hạn theo quy định.”
c) Bổ sung điểm d như sau:
“d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư được nhập khẩu để trực tiếp gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu phải là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 3 Luật này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Phương pháp tính thuế
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế số lượng hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.”
6. Sửa đổi, bổ sung Mục I, Mục III, Mục IV khoản 1, khoản 2 Điều 8 và bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I, Mục III, Mục IV khoản 1 như sau:
| STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa) |
| I | Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, trừ nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, bao gồm | ||
| 1 | Xăng, | lít | 3.000-8.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 3.000-6.000 |
| 3 | Dầu diesel | lít | 1.500-4.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 300-2.000 |
| 5 | Dầu mazut | kg | 900-4.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 900-4.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | kg | 900-4.000 |
| III | Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) | kg | 4.000-20.000 |
| IV | Túi ni lông thuộc diện chịu thuế | kg | 40.000-200.000 |
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
Riêng mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
c) Bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
“3. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch như sau:
a) Xăng E5 và dầu diesel B5: mức thuế cụ thể bằng 80% mức thuế cụ thể của xăng và dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
b) Xăng E10 và dầu diesel B10: mức thuế cụ thể bằng 70% mức thuế cụ thể của xăng và dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
c) Trường hợp phát sinh nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch mới, Chính phủ căn cứ mức thuế cụ thể đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tương ứng và tỷ lệ nhiên liệu sinh học trong nhiên liệu hỗn hợp để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp mới phát sinh.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
b) Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu, mỡ nhờn bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường sản xuất nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch từ xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch mua hoặc nhập khẩu được khấu trừ số thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch khi xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với nhiên liệu hỗn hợp. Số thuế bảo vệ môi trường được khấu trừ tương ứng số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch đã được sử dụng để sản xuất nhiên liệu hỗn hợp.
Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế quy định tại khoản này”.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 9 Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Chính phủ quy định chi tiết các Điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2017.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: / /QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, biểu khung thuế, thời điểm tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế và khấu trừ thuế bảo vệ môi trường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 2 như sau:
“3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp, có hình dạng túi, có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó.
4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diesel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế, trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chính phủ quy định cụ thể bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại khoản này.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, hoặc chuyển khẩu, trung chuyển; qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất và hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
Thời hạn quy định tại điểm này bao gồm cả thời gian gia hạn theo quy định.”
c) Bổ sung điểm d như sau:
“d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư được nhập khẩu để trực tiếp gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu phải là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 3 Luật này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Phương pháp tính thuế
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế số lượng hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.”
6. Sửa đổi, bổ sung Mục I, Mục III, Mục IV khoản 1, khoản 2 Điều 8 và bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I, Mục III, Mục IV khoản 1 như sau:
| STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa) |
| I | Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, trừ nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, bao gồm | ||
| 1 | Xăng, | lít | 3.000-8.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 3.000-6.000 |
| 3 | Dầu diesel | lít | 1.500-4.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 300-2.000 |
| 5 | Dầu mazut | kg | 900-4.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 900-4.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | kg | 900-4.000 |
| III | Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) | kg | 4.000-20.000 |
| IV | Túi ni lông thuộc diện chịu thuế | kg | 40.000-200.000 |
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
Riêng mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
c) Bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
“3. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch như sau:
a) Xăng E5 và dầu diesel B5: mức thuế cụ thể bằng 80% mức thuế cụ thể của xăng và dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
b) Xăng E10 và dầu diesel B10: mức thuế cụ thể bằng 70% mức thuế cụ thể của xăng và dầu diesel gốc hóa thạch tương ứng.
c) Trường hợp phát sinh nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch mới, Chính phủ căn cứ mức thuế cụ thể đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tương ứng và tỷ lệ nhiên liệu sinh học trong nhiên liệu hỗn hợp để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hỗn hợp mới phát sinh.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
b) Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu, mỡ nhờn bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường sản xuất nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch từ xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch mua hoặc nhập khẩu được khấu trừ số thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch khi xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với nhiên liệu hỗn hợp. Số thuế bảo vệ môi trường được khấu trừ tương ứng số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch đã được sử dụng để sản xuất nhiên liệu hỗn hợp.
Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế quy định tại khoản này”.
Điều 2. Bãi bỏ khoản
4 Điều 9 Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Chính phủ quy định chi tiết các Điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2017.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Công văn 6431/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 06.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 128/2016/TT-BTC Quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Công văn 6431/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 06.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 128/2016/TT-BTC Quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường sửa đổi
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
