Dự thảo Luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi là một văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập khung chính sách toàn diện nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của dự thảo luật này.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Luật này quy định các nguyên tắc, chính sách và biện pháp hỗ trợ của Nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với người dân tộc thiểu số; các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3): Định nghĩa và làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành như công tác dân tộc, vùng dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt và các khái niệm liên quan khác.
- Nguyên tắc hỗ trợ (Điều 4): Đảm bảo tính bình đẳng, công khai, minh bạch trong việc thụ hưởng chính sách; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng hỗ trợ để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Kết hợp nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước với việc phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ phát triển phù hợp với mục tiêu chung của đất nước.
- Chính sách giảm nghèo, phát triển kết cấu hạ tầng, sản xuất và thương mại (Điều 5 - Điều 9)
- Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng (Điều 5): Tập trung đầu tư phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi; hỗ trợ điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, chợ gắn liền với việc quy hoạch, sắp xếp và ổn định dân cư.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo (Điều 6): Ưu đãi vay vốn tín dụng, hỗ trợ đất sản xuất, công cụ sản xuất, giao đất giao rừng để tạo sinh kế bền vững. Nâng cao năng lực sản xuất, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Cung cấp trợ cấp thường xuyên cho hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo để bảo đảm cuộc sống tối thiểu. Quy hoạch, di dời và ổn định dân cư tại các vùng thiên tai, sạt lở, biến đổi khí hậu hoặc khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng.
- Hỗ trợ phát triển thương mại (Điều 7): Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm đặc trưng của vùng; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân để bao tiêu sản phẩm.
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ (Điều 8): Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên và thế mạnh của từng địa phương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và khởi nghiệp (Điều 9): Áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, tài chính nhằm thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp và thúc đẩy phong trào khởi nghiệp tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chính sách bảo tồn văn hóa, y tế, dân số và bình đẳng giới (Điều 10 - Điều 13)
- Bảo tồn và phát triển văn hóa (Điều 10): Đầu tư xây dựng hạ tầng văn hóa; bảo tồn, phát huy các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp; nghiên cứu, bảo tồn và phổ biến ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ y tế, dân số (Điều 11): Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho tuyến huyện, xã; áp dụng chế độ ưu đãi đối với đội ngũ y bác sĩ làm việc tại các thôn, bản khó khăn. Hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh miễn phí hoặc giảm nhẹ cho người dân; phát triển y tế dự phòng; nâng cao thể chất, tầm vóc cho thanh thiếu niên. Nghiên cứu, bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu, y dược học cổ truyền của các dân tộc.
- Bình đẳng giới và giảm thiểu tảo hôn (Điều 12 & Điều 13): Triển khai các hoạt động hỗ trợ bình đẳng giới; thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục và can thiệp nhằm xóa bỏ nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
- Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề và giải quyết việc làm (Điều 14 - Điều 16)
- Phát triển giáo dục và đào tạo (Điều 14): Hỗ trợ các cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia; phát triển hệ thống trường mầm non và mô hình giáo dục song ngữ ở bậc mầm non, tiểu học. Đầu tư hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập, chỗ ở cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số. Có chính sách ưu đãi đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc. Hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng mở các khóa học chuyên biệt, mở rộng quy mô tuyển sinh hệ dự bị đại học. Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ và chống tái mù chữ.
- Phát triển dạy nghề (Điều 15): Đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề; hỗ trợ học sinh, sinh viên học nghề phù hợp với nhu cầu lao động của địa phương và xu thế hội nhập.
- Ưu tiên giải quyết việc làm (Điều 16): Ưu tiên tuyển dụng, bố trí việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm và xuất khẩu lao động cho người lao động tại địa phương.
- Chính sách cán bộ, thông tin truyền thông và trợ giúp pháp lý (Điều 17 - Điều 19)
- Chính sách cán bộ (Điều 17): Xây dựng cơ chế đặc thù trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số. Hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ này.
- Thông tin - truyền thông (Điều 18): Hỗ trợ phương tiện tiếp cận thông tin thiết yếu cho người dân; cấp phát các ấn phẩm báo chí, tạp chí chuyên biệt cho vùng đặc biệt khó khăn; tăng thời lượng và nâng cao chất lượng phát sóng bằng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý (Điều 19): Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào; cung cấp các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho đối tượng được thụ hưởng.
- Chính sách môi trường, du lịch, thể thao và các chính sách đặc thù (Điều 20 - Điều 24)
- Bảo vệ môi trường, sinh thái (Điều 20): Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm cơ chế đầu tư trở lại cho địa phương nơi khai thác tài nguyên. Chủ động phương án phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn cho người dân vùng bị ảnh hưởng.
- Phát triển du lịch, thể thao (Điều 21): Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát triển các môn thể thao, trò chơi dân gian truyền thống.
- Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số (Điều 22): Tổ chức định kỳ nhằm tôn vinh, biểu dương những đóng góp to lớn của đồng bào, nhân sĩ, trí thức và người có uy tín trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
- Chính sách đối với người có uy tín (Điều 23): Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức; áp dụng các chế độ đãi ngộ, ưu đãi phù hợp để phát huy vai trò của người có uy tín trong việc tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Hỗ trợ các dân tộc thiểu số rất ít người (Điều 24): Áp dụng các chính sách hỗ trợ đặc thù, toàn diện về mọi mặt đời sống đối với các dân tộc thiểu số rất ít người hoặc các nhóm dân tộc có khó khăn đặc biệt.
- Biện pháp huy động nguồn lực và xã hội hóa (Điều 25 - Điều 28)
- Quy định cơ chế lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Áp dụng các biện pháp khuyến khích, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước; đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quản lý nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức (Điều 29 - Điều 31)
- Nội dung quản lý nhà nước (Điều 29): Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hỗ trợ phát triển; tuyên truyền, phổ biến chính sách; đào tạo cán bộ; xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thẩm định các chương trình, dự án; thúc đẩy hợp tác quốc tế; tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện chính sách.
- Trách nhiệm của các cơ quan (Điều 30): Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trong phạm vi cả nước. Ủy ban Dân tộc là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý theo ngành, lĩnh vực được phân công. Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan công tác dân tộc địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ trên địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc (Điều 31): Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của Luật.
- Điều khoản thi hành và quy định chi tiết (Điều 32 - Điều 33)
- Hiệu lực thi hành (Điều 32): Xác định thời điểm Luật chính thức có hiệu lực thi hành sau khi được Quốc hội thông qua.
- Quy định chi tiết (Điều 33): Giao Chính phủ ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật để bảo đảm tính khả thi và đồng bộ khi triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| DỰ THẢO |
|
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-UBDT ngày tháng 02 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc)
Luật này là luật chung, quy định các nguyên tắc, chính sách và biện pháp hỗ trợ của nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Người dân tộc thiểu số; các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Giải thích một số thuật ngữ cần được hiểu thống nhất trong Luật như: công tác dân tộc, vùng dân tộc thiểu số; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; vùng miền núi; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt ... và một số thuật ngữ liên quan khác.
1. Các dân tộc thiểu số, các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc hỗ trợ để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với việc phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc để từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển đất nước trong từng giai đoạn.
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng
1. Phát triển giao thông, thủy lợi.
2. Hỗ trợ điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, chợ gắn với sắp xếp, ổn định dân cư.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo
1. Ưu đãi vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, công cụ sản xuất; giao đất, giao rừng nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
3. Trợ cấp thường xuyên cho các hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo để đảm bảo cuộc sống tối thiểu.
4. Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư tập trung phù hợp với đặc điểm vùng miền, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở những khu vực môi trường sinh thái không thuận lợi, thiếu tài nguyên tự nhiên hoặc đang sinh sống tại các khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, sạt lở nguy hiểm.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ phát triển thương mại
1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người dân để sản xuất hàng hóa, kết nối thị trường, bao tiêu sản phẩm.
Điều 8. Chính sách ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, thế mạnh của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 9. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và khởi nghiệp
Ưu đãi về thuế, tài chính nhằm thu hút, phát triển doanh nghiệp và khởi nghiệp trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 10. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa
1. Phát triển hạ tầng văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Nghiên cứu, phổ biến ngôn ngữ chữ viết của dân tộc thiểu số.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ y tế, dân số
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các tuyến huyện, xã.
2. Ưu đãi đội ngũ y, bác sỹ làm việc tại các thôn, bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi. cải thiện điều kiện làm việc cho.
3. Hỗ trợ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số; phát triển y tế dự phòng.
4. Phát triển dân số và hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao sức khỏe, tầm vóc thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số.
5. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển y, dược học, y dược liệu dân tộc truyền thống.
Điều 13. Chính sách giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
Mục 3. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm
Điều 14. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo
1. Hỗ trợ phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn quốc gia.
2. Hỗ trợ phát triển hệ thống trường mầm non, phát triển mô hình song ngữ đối với giáo dục mầm non và tiểu học; nâng cao thể chất cho học sinh mẫu giáo, mầm non và tiểu học.
3. Phát triển giáo dục nội trú. Hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số về chỗ ở, học bổng, miễn giảm học phí, đồ dùng học tập.
4. Hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.
5. Chính sách hỗ trợ các trương Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp xây dựng khóa học dành riêng cho người Dân tộc thiểu số; mở rộng quy mô chiêu sinh lớp dân tộc thiểu số, dự bị dân tộc ở các cơ sở đào tạo Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
6. Hỗ trợ xóa mù và tái mù cho thanh niên người dân tộc thiểu số.
Điều 15. Chính sách hỗ trợ phát triển dạy nghề
Hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ học sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi học nghề phù hợp với từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Điều 16. Chính sách ưu tiên giải quyết việc làm
1. Ưu tiên giải quyết việc làm đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.
2. Ưu tiên, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, chuyển đổi ngành nghề, xuất khẩu lao động đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 17. Chính sách cán bộ đối với người dân tộc thiểu số
1. Có cơ chế riêng trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
2. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 18. Chính sách hỗ trợ thông tin - truyền thông
1. Hỗ trợ phát triển thông tin - truyền thông cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin; cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 19. Chính sách hỗ trợ phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
1. Hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ thông qua các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí.
Mục 6. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển du lịch, thể thao
Điều 20. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường, sinh thái
1. Khai thác, sử dụng và phát triển hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đảm bảo cho vùng có tài nguyên thiên nhiên được đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.
Điều 21. Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, thể thao
1. Hỗ trợ phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch cộng đồng.
2. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc.
Mục 7. Một số chính sách đặc thù
Điều 22. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
Thông qua Đại hội Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp, tôn vinh và biểu dương công lao đóng góp của các dân tộc thiểu số, nhân sĩ, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Điều 23. Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định trong Luật này.
2. Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện.
4. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc các cấp.
5. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai, lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
7. Hợp tác quốc tế để xây dựng và thực hiện hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển địa bàn dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
8. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chính sách theo quy định của Luật.
1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.
2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương.
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định tại Luật này.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm ….
Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
……………….
| DỰ THẢO |
|
ĐỀ CƯƠNG
LUẬT HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-UBDT ngày tháng 02 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này là luật chung, quy định các nguyên tắc, chính sách và biện pháp hỗ trợ của nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người dân tộc thiểu số; các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giải thích một số thuật ngữ cần được hiểu thống nhất trong Luật như: công tác dân tộc, vùng dân tộc thiểu số; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; vùng miền núi; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt ... và một số thuật ngữ liên quan khác.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Các dân tộc thiểu số, các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc hỗ trợ để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với việc phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc để từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển đất nước trong từng giai đoạn.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Mục 1. Chính sách giảm nghèo, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, sản xuất, thương mại, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ
Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng
1. Phát triển giao thông, thủy lợi.
2. Hỗ trợ điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, chợ gắn với sắp xếp, ổn định dân cư.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo
1. Ưu đãi vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, công cụ sản xuất; giao đất, giao rừng nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
3. Trợ cấp thường xuyên cho các hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo để đảm bảo cuộc sống tối thiểu.
4. Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư tập trung phù hợp với đặc điểm vùng miền, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở những khu vực môi trường sinh thái không thuận lợi, thiếu tài nguyên tự nhiên hoặc đang sinh sống tại các khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, sạt lở nguy hiểm.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ phát triển thương mại
1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người dân để sản xuất hàng hóa, kết nối thị trường, bao tiêu sản phẩm.
Điều 8. Chính sách ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, thế mạnh của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 9. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và khởi nghiệp
Ưu đãi về thuế, tài chính nhằm thu hút, phát triển doanh nghiệp và khởi nghiệp trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Mục 2. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa, y tế, dân số, bình đẳng giới, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
Điều 10. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa
1. Phát triển hạ tầng văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Nghiên cứu, phổ biến ngôn ngữ chữ viết của dân tộc thiểu số.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ y tế, dân số
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các tuyến huyện, xã.
2. Ưu đãi đội ngũ y, bác sỹ làm việc tại các thôn, bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi. cải thiện điều kiện làm việc cho.
3. Hỗ trợ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số; phát triển y tế dự phòng.
4. Phát triển dân số và hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao sức khỏe, tầm vóc thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số.
5. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển y, dược học, y dược liệu dân tộc truyền thống.
Điều 12. Chính sách hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới
Điều 13. Chính sách giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
Mục 3. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm
Điều 14. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo
1. Hỗ trợ phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn quốc gia.
2. Hỗ trợ phát triển hệ thống trường mầm non, phát triển mô hình song ngữ đối với giáo dục mầm non và tiểu học; nâng cao thể chất cho học sinh mẫu giáo, mầm non và tiểu học.
3. Phát triển giáo dục nội trú. Hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số về chỗ ở, học bổng, miễn giảm học phí, đồ dùng học tập.
4. Hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.
5. Chính sách hỗ trợ các trương Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp xây dựng khóa học dành riêng cho người Dân tộc thiểu số; mở rộng quy mô chiêu sinh lớp dân tộc thiểu số, dự bị dân tộc ở các cơ sở đào tạo Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
6. Hỗ trợ xóa mù và tái mù cho thanh niên người dân tộc thiểu số.
Điều 15. Chính sách hỗ trợ phát triển dạy nghề
Hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ học sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi học nghề phù hợp với từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Điều 16. Chính sách ưu tiên giải quyết việc làm
1. Ưu tiên giải quyết việc làm đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.
2. Ưu tiên, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, chuyển đổi ngành nghề, xuất khẩu lao động đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Mục 4. Chính sách hỗ trợ phát triển phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số các cấp
Điều 17. Chính sách cán bộ đối với người dân tộc thiểu số
1. Có cơ chế riêng trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
2. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Mục 5. Chính sách hỗ trợ thông tin truyền thông, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
Điều 18. Chính sách hỗ trợ thông tin - truyền thông
1. Hỗ trợ phát triển thông tin - truyền thông cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin; cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 19. Chính sách hỗ trợ phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
1. Hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ thông qua các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí.
Mục 6. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển du lịch, thể thao
Điều 20. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường, sinh thái
1. Khai thác, sử dụng và phát triển hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đảm bảo cho vùng có tài nguyên thiên nhiên được đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.
Điều 21. Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, thể thao
1. Hỗ trợ phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch cộng đồng.
2. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc.
Mục 7. Một số chính sách đặc thù
Điều 22. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
Thông qua Đại hội Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp, tôn vinh và biểu dương công lao đóng góp của các dân tộc thiểu số, nhân sĩ, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Điều 23. Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 24. Chính sách hỗ trợ phát triển toàn diện các dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt
Chương III
CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Điều 25. Biện pháp huy động và lồng ghép nguồn lực
Điều 26.Biện pháp thu hút đầu tư
Điều 27. Biện pháp xã hội hóa
Điều 28. Các biện pháp khác
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định trong Luật này.
2. Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện.
4. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc các cấp.
5. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai, lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
7. Hợp tác quốc tế để xây dựng và thực hiện hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển địa bàn dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
8. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chính sách theo quy định của Luật.
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.
2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương.
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định tại Luật này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm ….
Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
……………….
- 1Thông tư 348/2016/TT-BTC quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 224/QĐ-BKHCN năm 2017 Quy định về xây dựng dự toán chi công lao động khoa học của dự án thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Thông tư 348/2016/TT-BTC quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 224/QĐ-BKHCN năm 2017 Quy định về xây dựng dự toán chi công lao động khoa học của dự án thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Dự thảo Luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
