TỔNG QUAN VỀ DỰ THẢO LUẬT DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Dự thảo Luật Dự phòng và kiểm soát bệnh tật là một văn bản pháp lý mang tính chiến lược, được xây dựng nhằm thiết lập hệ thống hành lang pháp lý toàn diện, đồng bộ cho công tác y tế dự phòng, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao sức khỏe nhân dân tại Việt Nam. Với cấu trúc chặt chẽ gồm 10 Chương và 89 Điều, dự thảo hướng tới việc giải quyết cả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm đang có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại, đồng thời bảo đảm an ninh y tế quốc gia.
Chương I: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Chương này đặt nền móng pháp lý cho toàn bộ dự thảo luật thông qua các quy định cơ bản:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định ranh giới pháp lý của luật đối với các hoạt động dự phòng, kiểm soát bệnh tật, quản lý các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
- Giải thích từ ngữ (Điều 2): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành y tế dự phòng để bảo đảm tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế.
- Chính sách của Nhà nước (Điều 3): Khẳng định vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc ưu tiên đầu tư ngân sách, phát triển nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa công tác y tế dự phòng.
- Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 4): Thiết lập ranh giới đỏ pháp lý nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm, gây nguy hại đến an toàn sức khỏe cộng đồng và cản trở hoạt động phòng chống dịch bệnh.
Chương II: Dinh dưỡng, vận động thể lực và sức khỏe môi trường (Từ Điều 5 đến Điều 13)
Chương này tập trung kiểm soát các yếu tố nguy cơ cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất của người dân thông qua 3 mục chính:
- Dinh dưỡng và sức khỏe (Mục 1): Quy định chi tiết về chế độ dinh dưỡng cho các đối tượng đặc thù bao gồm trẻ em, người lao động và các nhóm đối tượng đặc biệt khác. Đồng thời, thiết lập cơ chế quản lý các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng và cung cấp thông tin dinh dưỡng chính thống cho cộng đồng.
- Vận động thể lực (Mục 2): Đưa ra các yêu cầu cụ thể về hoạt động thể lực phù hợp với từng nhóm đối tượng và quy định các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất, môi trường để người dân thực hiện vận động nâng cao sức khỏe.
- Sức khỏe môi trường (Mục 3): Tập trung kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội tác động đến sức khỏe cộng đồng, quy định các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường nghiêm ngặt.
Chương III: Bảo vệ sức khỏe cá nhân, gia đình, cộng đồng và sức khỏe tâm thần (Từ Điều 14 đến Điều 21)
Chương này mở rộng phạm vi bảo vệ sức khỏe toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần:
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng (Mục 1): Tập trung kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích, bảo đảm an toàn sức khỏe học đường và đặc biệt là kiểm soát tình trạng kháng thuốc kháng sinh tại cộng đồng - một thách thức y tế toàn cầu hiện nay.
- Sức khỏe tâm thần (Mục 2): Đây là điểm mới nổi bật, quy định về kiểm soát yếu tố nguy cơ, phòng chống rối loạn tâm sinh lý trong trường học và cộng đồng. Đồng thời, thiết lập hệ thống cung ứng dịch vụ phát hiện sớm, tư vấn, quản lý chăm sóc và phục hồi chức năng, giúp người bệnh hòa nhập xã hội.
Chương IV: Giám sát và phòng, chống bệnh truyền nhiễm (Từ Điều 22 đến Điều 52)
Đây là chương trọng tâm với quy mô lớn nhất, chia làm 6 mục chi tiết nhằm ứng phó hiệu quả với các dịch bệnh truyền nhiễm:
- Giám sát bệnh truyền nhiễm (Mục 1): Quy định phân loại bệnh truyền nhiễm, hoạt động, nội dung, chế độ báo cáo và trách nhiệm giám sát của các cơ quan liên quan.
- Phòng bệnh tại cơ sở y tế (Mục 2): Xác định rõ biện pháp phòng ngừa lây nhiễm chéo và trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh, nhân viên y tế, người bệnh và thân nhân.
- Kiểm dịch y tế (Mục 3): Quy định đối tượng, địa điểm, nội dung và trách nhiệm thực hiện kiểm dịch y tế biên giới để ngăn chặn dịch bệnh xâm nhập từ nước ngoài.
- Thông báo dịch bệnh (Mục 4): Thiết lập nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện và nội dung thông báo dịch cũng như công bố hết dịch.
- Tình trạng khẩn cấp về dịch (Mục 5): Quy định thẩm quyền ban bố, nội dung và bãi bỏ tình trạng khẩn cấp khi có dịch bệnh nguy hiểm bùng phát.
- Các biện pháp chống dịch (Mục 6): Hệ thống hóa các biện pháp thực chiến bao gồm thành lập Ban chỉ đạo, khai báo dịch, tổ chức cấp cứu, cách ly y tế, vệ sinh diệt trùng, bảo vệ cá nhân, kiểm soát ra vào vùng dịch nhóm A, huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế.
Chương V: Kiểm soát bệnh không lây nhiễm (Từ Điều 53 đến Điều 57)
Nhằm ứng phó với gánh nặng bệnh tật hiện đại, chương này quy định:
- Danh mục và nguyên tắc kiểm soát các bệnh không lây nhiễm phổ biến (như tim mạch, tiểu đường, ung thư).
- Hoạt động khám, sàng lọc, phát hiện sớm tại cơ sở y tế và cộng đồng (bao gồm cả tầm soát ung thư).
- Công tác tư vấn, dự phòng, quản lý, giám sát thông tin và chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh tại cộng đồng.
Chương VI: Vắc xin, an toàn sinh học và sự kiện y tế công cộng (Từ Điều 58 đến Điều 76)
Chương này giải quyết các vấn đề kỹ thuật chuyên sâu và an ninh y tế:
- Sản xuất và sử dụng vắc xin, sinh phẩm (Mục 1): Khuyến khích nghiên cứu, sản xuất trong nước; quy định nguyên tắc sử dụng vắc xin tự nguyện và bắt buộc, cùng trách nhiệm tổ chức tiêm chủng.
- An toàn và an ninh sinh học (Mục 2): Đảm bảo an toàn tại phòng xét nghiệm, bảo vệ nhân viên y tế, quản lý mẫu bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh, độc chất sinh học và chất thải y tế độc hại.
- Sự kiện y tế công cộng (Mục 3): Quy định nguyên tắc, thẩm quyền công bố, xử lý sự kiện y tế công cộng và hợp tác quốc tế, tiếp nhận hỗ trợ.
Chương VII & VIII: Quản lý hồ sơ sức khỏe và công tác truyền thông (Từ Điều 77 đến Điều 82)
- Hồ sơ sức khỏe cộng đồng (Chương VII): Quy định việc lập và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử/giấy cho từng người dân tại cộng đồng nhằm theo dõi sức khỏe liên tục.
- Thông tin, giáo dục, truyền thông (Chương VIII): Xác định nội dung, đối tượng, yêu cầu và trách nhiệm truyền thông nhằm nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe của người dân.
Chương IX & X: Bảo đảm điều kiện thi hành và điều khoản cuối cùng (Từ Điều 83 đến Điều 89)
- Điều kiện bảo đảm (Chương IX): Quy định chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác y tế dự phòng, nguồn kinh phí hoạt động, phát triển nhân lực, quản lý hành nghề và dự trữ quốc gia phòng chống dịch.
- Điều khoản thi hành (Chương X): Quy định về hiệu lực thi hành, quy định chuyển tiếp và trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành luật.
Đánh giá chung về Dự thảo Luật
Dự thảo Luật Dự phòng và kiểm soát bệnh tật thể hiện tư duy lập pháp tiến bộ, chuyển trọng tâm từ "chữa bệnh" sang "phòng bệnh" và "nâng cao sức khỏe". Việc luật hóa các nội dung về dinh dưỡng, vận động, sức khỏe tâm thần và an ninh sinh học phản ánh sự cập nhật kịp thời các xu hướng y tế thế giới, hứa hẹn tạo ra bước chuyển biến lớn cho hệ thống y tế dự phòng Việt Nam khi được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2019/QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Chương II
PHÒNG BỆNH VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE
Mục 1. DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
Điều 5. Dinh dưỡng đối với trẻ em
Điều 6. Dinh dưỡng đối với người lao động
Điều 7. Dinh dưỡng đối với một số đối tượng đặc thù
Điều 8. Quản lý các yếu tố nguy cơ có liên quan đến dinh dưỡng
Điều 9. Thông tin dinh dưỡng
Mục 2. VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
Điều 10. Yêu cầu về vận động thể lực
Điều 11. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động vận động thể lực
Mục 3. SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ trong môi trường tác động đến sức khỏe cộng đồng
Điều 13. Vệ sinh môi trường
Chương III
BẢO VỆ SỨC KHỎE
Mục 1. BẢO VỆ SỨC KHỎE CHO CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Điều 14. Kiểm soát yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích
Điều 15. Kiểm soát yếu tố nguy cơ về sức khỏe trong trường học
Điều 16. Kiểm soát kháng thuốc kháng sinh tại cộng đồng
Mục 2. SỨC KHỎE TÂM THẦN
Điều 17. Quy định về kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Điều 18. Phòng chống rối loạn tâm sinh lý trong trường học và tại cộng đồng
Điều 19. Cung ứng dịch vụ phát hiện sớm tư vấn và dự phòng
Điều 20. Quản lý chăm sóc đối tượng tại cộng đồng
Điều 21. Phục hồi chức năng và hòa nhập xã hội
Chương IV
KIỂM SOÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Mục 1. GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 22. Phân loại bệnh truyền nhiễm
Điều 23. Hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 24. Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 25. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 26. Trách nhiệm giám sát bệnh truyền nhiễm
Mục 2. PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 27. Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phòng bệnh truyền nhiễm
Điều 29. Trách nhiệm của thầy thuốc và nhân viên y tế trong phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 30. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh trong phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Mục 3. KIỂM DỊCH Y TẾ
Điều 31. Đối tượng và địa điểm kiểm dịch y tế
Điều 32. Nội dung kiểm dịch y tế
Điều 33. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế
Mục 4. THÔNG BÁO DỊCH BỆNH
Điều 34. Nguyên tắc, thẩm quyền, thời hạn và điều kiện thông báo dịch
Điều 35. Nội dung thông báo dịch
Điều 36. Điều kiện và thẩm quyền thông báo hết dịch
Điều 37. Đưa tin về tình hình dịch bệnh
Mục 5. BAN BỐ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ DỊCH
Điều 38. Nguyên tắc và thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch
Điều 39. Nội dung ban bố tình trạng khẩn cấp khi có dịch
Điều 40. Thẩm quyền bãi bỏ tình trạng khẩn cấp khi hết dịch
Điều 41. Đưa tin trong tình trạng khẩn cấp về dịch
Mục 6. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH
Điều 42. Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch
Điều 43. Khai báo, báo cáo dịch
Điều 44. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
Điều 45. Tổ chức cách ly y tế
Điều 46. Vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch
Điều 47. Các biện pháp bảo vệ cá nhân
Điều 48. Các biện pháp chống dịch khác trong thời gian có dịch
Điều 49. Kiểm soát ra, vào vùng có dịch đối với bệnh dịch thuộc nhóm A
Điều 50. Các biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về dịch
Điều 51. Huy động, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch
Điều 52. Hợp tác quốc tế trong hoạt động chống dịch
Chương V
KIỂM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Điều 53. Danh mục và nguyên tắc trong kiểm soát bệnh không lây nhiễm
Điều 54. Khám, sàng lọc, phát hiện sớm tại cơ sở y tế, tại cộng đồng (bao gồm cả tầm soát ung thư)
Điều 55. Tư vấn, dự phòng và quản lý bệnh không lây nhiễm
Điều 56. Thông tin, giám sát bệnh không lây nhiễm
Điều 57. Chăm sóc, giảm nhẹ bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
Chương VI
CÁC VẤN ĐỀ VỀ AN NINH Y TẾ
Mục 1. SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ
Điều 58. Nghiên cứu, sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 59. Nguyên tắc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 60. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế tự nguyện
Điều 61. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
Điều 62. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Mục 2. AN TOÀN, AN NINH SINH HỌC
Điều 63. Bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
Điều 64. Bảo vệ người làm xét nghiệm
Điều 65. Bảo đảm an toàn sinh học tại cộng đồng
Điều 66. Quản lý, lưu giữ mẫu bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh
Điều 67. Quản lý độc chất sinh học
Điều 68. Quy định điều kiện của các cơ sở sản xuất có sử dụng vi sinh vật, tác nhân gây bệnh
Điều 69. Quy định phòng xét nghiệm động vật có vi sinh vật có khả năng gây bệnh đối với người
Điều 70. Quản lý chất thải y tế độc hại
Điều 71. An ninh sinh học
Mục 3. SỰ KIỆN Y TẾ CÔNG CỘNG
Điều 72. Nguyên tắc và thẩm quyền công bố sự kiện y tế công cộng
Điều 73. Nội dung công bố sự kiện y tế công cộng
Điều 74. Xử lý sự kiện y tế công cộng
Điều 75. Hợp tác quốc tế trong xử lý sự kiện y tế công cộng
Điều 76. Tiếp nhận hỗ trợ nguồn lực của các tổ chức
Chương VII
QUẢN LÝ SỨC KHỎE
Điều 77. Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho người dân tại cộng đồng
Điều 78. Trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khỏe cho người dân tại cộng đồng
Chương VIII
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Điều 79. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 80. Đối tượng của thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 81. Yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 82. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Chương IX
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 83. Chế độ đối với người làm công tác y tế dự phòng
Điều 84. Kinh phí cho công tác y tế dự phòng
Điều 85. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý hành nghề y tế dự phòng
Điều 86. Dự trữ phòng, chống dịch
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 87. Hiệu lực thi hành
Điều 88. Quy định chuyển tiếp
Điều 89. Quy định chi tiết
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa……, kỳ họp thứ…… thông qua ngày…… tháng…… năm 2019.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2019/QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Chương II
PHÒNG BỆNH VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE
Mục 1. DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
Điều 5. Dinh dưỡng đối với trẻ em
Điều 6. Dinh dưỡng đối với người lao động
Điều 7. Dinh dưỡng đối với một số đối tượng đặc thù
Điều 8. Quản lý các yếu tố nguy cơ có liên quan đến dinh dưỡng
Điều 9. Thông tin dinh dưỡng
Mục 2. VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
Điều 10. Yêu cầu về vận động thể lực
Điều 11. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động vận động thể lực
Mục 3. SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ trong môi trường tác động đến sức khỏe cộng đồng
Điều 13. Vệ sinh môi trường
Chương III
BẢO VỆ SỨC KHỎE
Mục 1. BẢO VỆ SỨC KHỎE CHO CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Điều 14. Kiểm soát yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích
Điều 15. Kiểm soát yếu tố nguy cơ về sức khỏe trong trường học
Điều 16. Kiểm soát kháng thuốc kháng sinh tại cộng đồng
Mục 2. SỨC KHỎE TÂM THẦN
Điều 17. Quy định về kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Điều 18. Phòng chống rối loạn tâm sinh lý trong trường học và tại cộng đồng
Điều 19. Cung ứng dịch vụ phát hiện sớm tư vấn và dự phòng
Điều 20. Quản lý chăm sóc đối tượng tại cộng đồng
Điều 21. Phục hồi chức năng và hòa nhập xã hội
Chương IV
KIỂM SOÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Mục 1. GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 22. Phân loại bệnh truyền nhiễm
Điều 23. Hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 24. Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 25. Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 26. Trách nhiệm giám sát bệnh truyền nhiễm
Mục 2. PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 27. Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phòng bệnh truyền nhiễm
Điều 29. Trách nhiệm của thầy thuốc và nhân viên y tế trong phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 30. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh trong phòng bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Mục 3. KIỂM DỊCH Y TẾ
Điều 31. Đối tượng và địa điểm kiểm dịch y tế
Điều 32. Nội dung kiểm dịch y tế
Điều 33. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế
Mục 4. THÔNG BÁO DỊCH BỆNH
Điều 34. Nguyên tắc, thẩm quyền, thời hạn và điều kiện thông báo dịch
Điều 35. Nội dung thông báo dịch
Điều 36. Điều kiện và thẩm quyền thông báo hết dịch
Điều 37. Đưa tin về tình hình dịch bệnh
Mục 5. BAN BỐ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ DỊCH
Điều 38. Nguyên tắc và thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch
Điều 39. Nội dung ban bố tình trạng khẩn cấp khi có dịch
Điều 40. Thẩm quyền bãi bỏ tình trạng khẩn cấp khi hết dịch
Điều 41. Đưa tin trong tình trạng khẩn cấp về dịch
Mục 6. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH
Điều 42. Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch
Điều 43. Khai báo, báo cáo dịch
Điều 44. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
Điều 45. Tổ chức cách ly y tế
Điều 46. Vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch
Điều 47. Các biện pháp bảo vệ cá nhân
Điều 48. Các biện pháp chống dịch khác trong thời gian có dịch
Điều 49. Kiểm soát ra, vào vùng có dịch đối với bệnh dịch thuộc nhóm A
Điều 50. Các biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về dịch
Điều 51. Huy động, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch
Điều 52. Hợp tác quốc tế trong hoạt động chống dịch
Chương V
KIỂM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Điều 53. Danh mục và nguyên tắc trong kiểm soát bệnh không lây nhiễm
Điều 54. Khám, sàng lọc, phát hiện sớm tại cơ sở y tế, tại cộng đồng (bao gồm cả tầm soát ung thư)
Điều 55. Tư vấn, dự phòng và quản lý bệnh không lây nhiễm
Điều 56. Thông tin, giám sát bệnh không lây nhiễm
Điều 57. Chăm sóc, giảm nhẹ bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
Chương VI
CÁC VẤN ĐỀ VỀ AN NINH Y TẾ
Mục 1. SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ
Điều 58. Nghiên cứu, sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 59. Nguyên tắc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 60. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế tự nguyện
Điều 61. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
Điều 62. Trách nhiệm trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Mục 2. AN TOÀN, AN NINH SINH HỌC
Điều 63. Bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
Điều 64. Bảo vệ người làm xét nghiệm
Điều 65. Bảo đảm an toàn sinh học tại cộng đồng
Điều 66. Quản lý, lưu giữ mẫu bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh
Điều 67. Quản lý độc chất sinh học
Điều 68. Quy định điều kiện của các cơ sở sản xuất có sử dụng vi sinh vật, tác nhân gây bệnh
Điều 69. Quy định phòng xét nghiệm động vật có vi sinh vật có khả năng gây bệnh đối với người
Điều 70. Quản lý chất thải y tế độc hại
Điều 71. An ninh sinh học
Mục 3. SỰ KIỆN Y TẾ CÔNG CỘNG
Điều 72. Nguyên tắc và thẩm quyền công bố sự kiện y tế công cộng
Điều 73. Nội dung công bố sự kiện y tế công cộng
Điều 74. Xử lý sự kiện y tế công cộng
Điều 75. Hợp tác quốc tế trong xử lý sự kiện y tế công cộng
Điều 76. Tiếp nhận hỗ trợ nguồn lực của các tổ chức
Chương VII
QUẢN LÝ SỨC KHỎE
Điều 77. Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho người dân tại cộng đồng
Điều 78. Trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khỏe cho người dân tại cộng đồng
Chương VIII
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Điều 79. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 80. Đối tượng của thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 81. Yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Điều 82. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng và kiểm soát bệnh tật
Chương IX
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 83. Chế độ đối với người làm công tác y tế dự phòng
Điều 84. Kinh phí cho công tác y tế dự phòng
Điều 85. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý hành nghề y tế dự phòng
Điều 86. Dự trữ phòng, chống dịch
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 87. Hiệu lực thi hành
Điều 88. Quy định chuyển tiếp
Điều 89. Quy định chi tiết
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa……, kỳ họp thứ…… thông qua ngày…… tháng…… năm 2019.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Quyết định 3578/QĐ-BYT năm 2013 về Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Ban Quản lý Dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC - US. CDC) do Trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ tài trợ của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 26/2017/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 868/QĐ-BYT năm 2017 phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực lãnh đạo, quản lý cơ bản của Viện trưởng các Viện thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Quyết định 3578/QĐ-BYT năm 2013 về Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Ban Quản lý Dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC - US. CDC) do Trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ tài trợ của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 26/2017/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 868/QĐ-BYT năm 2017 phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực lãnh đạo, quản lý cơ bản của Viện trưởng các Viện thuộc lĩnh vực Y tế dự phòng, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Dự thảo Luật Dự phòng và kiểm soát bệnh tật
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
