Hệ thống pháp luật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH H
ÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2015/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH THANH HÓA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 280/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

1. Phụ cấp lưu trú cho cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán theo mức sau:

Đơn vị: đồng/ngày/người

Vùng

Mức chi

Đi công tác trong tỉnh

Tối đa 180.000

Đi công tác ngoài tỉnh

Cán bộ, công chức ở đất liền đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo

Tối đa 240.000

2. Thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác:

Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau:

a) Theo hình thức khoán:

Đơn vị: đồng/ngày/người

Vùng

Mức chi

Đi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh

400.000

Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương khác

300.000

Đi công tác tại các Thành phố, huyện, thị xã trong tỉnh

200.000

b) Thanh toán theo thực tế:

Trong trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ như sau:

- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 01 người/phòng như sau:

Đơn vị: đồng/ngày/phòng

Vùng

Mức chi

Đi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh

1.400.000

Đi công tác tại các vùng còn lại

1.200.000

- Đối với cán bộ, công chức có hệ số phụ cấp từ 1,0 đến dưới 1,25, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 01 người/phòng như sau:

Đơn vị: đồng/ngày/phòng

Vùng

Mức chi

Đi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh

1.000.000

Đi công tác tại các vùng còn lại

700.000

b3) Đối với cán bộ, công chức còn lại, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng như sau:

Đơn vị: đồng/ngày/phòng

Vùng

Mức chi

Đi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh

900.000

Đi công tác tại các vùng còn lại

600.000

3. Mức khoán công tác phí: Đối với cán bộ công chức được cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng tại các huyện, thị xã, thành phố. Mức khoán cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng/người

Vùng

Mức chi

Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện

350.000

Đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn

200.000

II. CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho đại biểu mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:

1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:

Đơn vị: đồng/ngày/người

Cấp tổ chức hội nghị

Mức chi

Cấp tỉnh

180.000

Cấp huyện, thị xã, thành phố

120.000

Cấp xã, phường, thị trấn

70.000

2. Chi nước uống: 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi).

Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định mức chi nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên.

Các nội dung còn lại: thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, quy định cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015.

 


Nơi nhận:

-
VPQH, VPCTN, VPCP;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp ;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 118/2015/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa

  • Số hiệu: 118/2015/NQ-HĐND
  • Loại văn bản: Nghị quyết
  • Ngày ban hành: 17/07/2015
  • Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
  • Người ký: Trịnh Văn Chiến
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 27/07/2015
  • Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản