Giới thiệu chung về Điều lệ số 735-TTg
Điều lệ số 735-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh doanh tại Việt Nam. Văn bản quy định chi tiết về thể thức ký kết, đăng ký, thực hiện và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng kinh doanh giữa các đơn vị kinh tế, nhằm thúc đẩy hoạt động công thương nghiệp và phục vụ Kế hoạch Nhà nước.
1. Định nghĩa và Nguyên tắc cơ bản của Hợp đồng kinh doanh
Theo quy định tại Điều lệ, hợp đồng kinh doanh được định nghĩa và xây dựng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khái niệm hợp đồng: Là văn bản quy định mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết thực hiện các nhiệm vụ nhất định trong thời gian xác định, hướng tới mục tiêu phát triển kinh doanh công thương nghiệp và đóng góp vào Kế hoạch Nhà nước.
- Nguyên tắc xây dựng: Hợp đồng phải tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc: hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, thật thà, đôi bên cùng có lợi và có lợi cho sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.
- Phân loại hợp đồng: Bộ Thương nghiệp là cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế để quy định cụ thể các loại hợp đồng và hướng dẫn chi tiết việc ký kết, thực hiện.
2. Đối tượng và Phạm vi áp dụng
Điều lệ áp dụng rộng rãi đối với tất cả các cơ sở kinh doanh có nhu cầu ký kết hợp đồng với nhau, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế, bao gồm:
- Doanh nghiệp quốc doanh.
- Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp công tư hợp doanh.
- Cơ sở kinh doanh tư doanh.
- Áp dụng cho cả công dân Việt Nam và ngoại kiều hoạt động kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
3. Nội dung chủ yếu và Hình thức của Hợp đồng
Một bản hợp đồng kinh doanh hợp pháp bắt buộc phải thể hiện rõ ràng, cụ thể các nội dung chính sau:
- Thông tin các bên: Họ tên, tư cách pháp nhân của người ký kết; ngày, giờ và địa điểm thực hiện việc ký kết.
- Nội dung cam kết: Nhiệm vụ cụ thể mà các bên cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ: Trách nhiệm thực hiện cam kết; phương thức thanh toán; điều khoản về gia hạn hoặc hủy bỏ hợp đồng; quy định về bồi thường thiệt hại, khiếu nại và xử phạt vi phạm.
- Biện pháp bảo đảm: Các hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng và thông tin người chịu trách nhiệm đăng ký hợp đồng.
- Phụ lục và mẫu hàng: Các bên có thể lập phụ lục hợp đồng để chi tiết hóa các điều khoản nguyên tắc hoặc trao đổi mẫu hàng hóa để làm cơ sở đối chiếu thực hiện.
4. Thủ tục Ký kết, Đăng ký và Bảo đảm Hợp đồng
Quy trình xác lập hiệu lực của hợp đồng kinh doanh được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy định về thẩm quyền và thủ tục đăng ký:
- Thẩm quyền ký kết: Người ký kết phải là người đại diện hợp pháp được ủy quyền của cơ quan, quốc doanh, hợp tác xã, công tư hợp doanh, công ty tư doanh, hoặc là chủ xí nghiệp, chủ hiệu. Người ủy quyền và người được ủy quyền liên đới chịu trách nhiệm như nhau về việc thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn và địa điểm đăng ký: Trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký, các hợp đồng giữa tư doanh với nhau, hoặc giữa tư doanh với quốc doanh/hợp tác xã phải đăng ký tại cơ quan công thương cấp tỉnh, thành phố hoặc Ủy ban hành chính huyện được ủy quyền tại nơi ký kết.
- Trường hợp đặc biệt về đăng ký: Hợp đồng giữa các đơn vị quốc doanh hoặc hợp tác xã với nhau không bắt buộc phải đăng ký theo thủ tục chung nhưng phải gửi một bản sao đến cơ quan công thương để theo dõi. Hợp đồng nhỏ giữa quốc doanh/hợp tác xã với tập thể nông dân phải được Ủy ban hành chính xã thị thực.
- Giá trị pháp lý: Hợp đồng chỉ chính thức có giá trị pháp lý sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hoặc thị thực theo quy định.
- Hồ sơ đăng ký: Gồm đơn xin đăng ký (3 bản, trong đó 1 bản dán tem) và hợp đồng kèm phụ lục, mẫu hàng (mỗi thứ 3 bản). Cơ quan đăng ký lưu lại 1 bộ và trả lại cho mỗi bên 1 bộ.
- Biện pháp bảo đảm: Để bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh, các bên có thể áp dụng biện pháp ký quỹ bằng tiền, bảo đảm bằng hàng hóa hoặc bảo lãnh bởi hai người trung gian.
5. Thực hiện, Gia hạn và Hủy bỏ Hợp đồng
Điều lệ quy định rõ ràng cơ chế vận hành, điều chỉnh và chấm dứt quan hệ hợp đồng:
- Trách nhiệm thực hiện: Các bên phải thực hiện đúng và đầy đủ mọi cam kết. Đồng thời, có nghĩa vụ thông tin trung thực cho nhau về khả năng thực hiện hợp đồng nhằm tăng cường sự tin cậy.
- Thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận phương thức và trực tiếp thực hiện thanh toán.
- Gia hạn hợp đồng: Được chấp thuận khi một bên gặp lý do chính đáng không thể hoàn thành đúng hạn và được bên kia đồng ý, hoặc cả hai bên thấy cần thiết phải kéo dài thời gian để hoàn thành. Việc gia hạn phải được cơ quan đăng ký cho phép và phải tiến hành đăng ký lại.
- Hủy bỏ hợp đồng: Chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận của hai bên vì lý do chính đáng, hoặc khi một bên gặp bất khả kháng (tai nạn, mất tư cách pháp nhân, qua đời mà không có người thay thế hợp pháp) được cơ quan đăng ký xác nhận. Đương sự phải nộp đơn giải trình và cơ quan đăng ký sẽ xem xét giải quyết trong tối đa 5 ngày. Nếu không được chấp thuận hủy bỏ, các bên bắt buộc phải tiếp tục thực hiện hợp đồng.
6. Trách nhiệm bồi thường, Xử lý vi phạm và Giải quyết tranh chấp
Các chế tài nghiêm khắc được áp dụng nhằm bảo vệ tính nghiêm minh của hợp đồng và lợi ích của nền kinh tế:
- Trường hợp bồi thường thiệt hại: Áp dụng khi một bên tự ý chấm dứt thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia, hoặc vi phạm các điều khoản cụ thể về chủng loại, số lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả, thời hạn và phương thức giao nhận hàng hóa.
- Truy tố hình sự: Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại nghiêm trọng đến Kế hoạch Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền có quyền truy tố đối tượng vi phạm trước Tòa án nhân dân.
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
- Đối với tranh chấp giữa các đơn vị tư doanh với nhau, hoặc giữa tư doanh với quốc doanh/hợp tác xã: Do cơ quan đăng ký hoặc thị thực hợp đồng đứng ra hòa giải, giải quyết. Nếu cần thiết sẽ đề nghị truy tố trước Tòa án nhân dân sở tại.
- Đối với tranh chấp giữa các tổ chức quốc doanh hoặc hợp tác xã với nhau: Đưa lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc tổ chức hội nghị liên tịch giữa các cơ quan cấp trên để giải quyết.
7. Điều khoản thi hành
Quy định về hiệu lực và hướng dẫn thi hành Điều lệ:
- Hiệu lực: Điều lệ có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Đối với các hợp đồng được ký kết trước ngày ban hành nhưng vẫn đang trong quá trình thực hiện thì bắt buộc phải tiến hành đăng ký lại.
- Thẩm quyền giải thích: Bộ Thương nghiệp nắm giữ quyền hạn giải thích và ban hành các quy định chi tiết hướng dẫn thi hành bản Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 735-TTg | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 1956 |
ĐIỀU LỆ
TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH
Chương 1:
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Để quy định thể thức ký kết và trách nhiệm thị hành các hợp đồng kinh doanh, nay ban hành điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh ký kết giữa các đơn vị kinh doanh với nhau. (Sau đây hợp đồng kinh doanh gọi tắt là hợp đồng).
Điều 2. Hợp đồng là một bản quy định mối quan hệ giữa hai hay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết với nhau thực hiện một số nhiệm vụ nhất định trong những thời gian nhất định nhằm mục đích phát triển kinh doanh công thương nghiệp góp phần thực hiện Kế hoạch Nhà nước.
Hợp đồng phải được xây dựng trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, thật thà, hai bên đều có lợi và có lợi cho việc phát triển kinh tế quốc dân.
Điều 4. Bản điều lệ này áp dụng cho tất cả các cơ sở kinh doanh muốn ký kết hợp đồng với nhau bất cứ là quốc doanh, hợp tác xã, công tư hợp doanh hay tư doanh, bất cứ là người Việt Nam hay ngoại kiều kinh doanh trên đất nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Chương 2:
THỂ LỆ VỀ HỢP ĐỒNG - NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Điều 5. Bản hợp đồng cần ghi rõ những điều khoản chính sau đây:
a) Họ tên, tư cách pháp nhân của những người ký kết,
b) Ngày giờ và nơi ký kết.
c) Nhiệm vụ mà hai bên cam kết thực hiện.
d) Thời hạn thực hiện hợp đồng.
đ) Quyền lợi và trách nhiệm của hai bên ký kết, gồm các điều khoản:
- Về trách nhiệm thực hiện những điều đã ký kết.
- Về thanh toán.
- Về gia hạn hay hủy bỏ hợp đồng.
- Về bồi thường, khiếu nại và xử phạt.
e) Bảo đảm hợp đồng.
g) Họ tên và trách nhiệm người đứng ra xin đăng ký hợp đồng.
Điều 6. Những điều khoản trong hợp đồng kinh doanh phải được rõ ràng cụ thể. Kèm theo các bản hợp đồng chính, hai bên ký kết có thể lập những bản phụ lục ghi rõ những điều khoản cụ thể hơn và những chi tiết thi hành những nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Ngoài ra hai bên có thể trao cho nhau các mẫu hàng để làm bằng.
Điều 7. Người ký kết hợp đồng phải là:
- Người thay mặt được uỷ quyền của cơ quan, của quốc doanh, hợp tác xã, công tư hợp doanh hay công ty tư doanh.
- Người chủ xí nghiệp, chủ hiệu hoặc người thay mặt được ủy quyền.
Người ủy quyền và người được ủy quyền ký kết hợp đồng đều có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện hợp đồng.
Điều 8. Trong hạn 5 ngày sau khi ký kết, tất cả các hợp đồng giữa tư doanh với nhau, giữa tư doanh với quốc doanh hay hợp tác xã đều phải đem đăng ký tại cơ quan công thương tỉnh, thành phố hay Ủy ban hành chính huyện (được ủy nhiệm) ở nơi hai bên ký kết hợp đồng.
Hợp đồng ký kết giữa các đơn vị quốc doanh hay hợp tác xã với nhau, giữa quốc doanh với hợp tác xã không phải theo thủ tục đăng ký quy định ở điều 9 dưới đây, nhưng phải sao gửi cơ quan công thương một bản để theo dõi.
Những hợp đồng nhỏ ký kết giữa quốc doanh, hợp tác xã với các tập thể nông dân (tập đoàn sản xuất, tổ đối công, v.v…) thì phải đưa đến Ủy ban hành chính xã thị thực.
Hợp đồng được đăng ký hay thị thực thì mới có giá trị về mặt pháp lý.
Điều 9. Muốn xin đăng ký hợp đồng, đương sự phải nộp cơ quan công thương tỉnh, thành phố, Ủy ban hành chính huyện:
- Một đơn xin đăng ký hợp đồng do hai bên cùng ký (làm thành 3 bản) một bản có dán tem.
- Hợp đồng kinh doanh đã ký kết (3 bản), kèm theo các bản phụ lục vào hợp đồng và các mẫu hàng đưa cho nhau nếu có (mỗi thứ 3 bản).
Sau khi đăng ký xong, cơ quan đăng ký sẽ giữ lại một bản hợp đồng (cùng các phụ lục và mẫu hàng kèm), còn hai bản sẽ trả lại cho hai bên.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THANH TOÁN, GIA HẠN, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG, BỒI THƯỜNG VÀ XỬ PHẠT
Điều 11. Hai bên ký kết hợp đồng đều có trách nhiệm thi hành đúng đắn và đầy đủ mọi điều kiện đã cam kết. Nếu xảy ra tranh chấp hoặc thực hiện hợp đồng không đầy đủ, thì sẽ tuỳ theo trường hợp mà xử lý theo điều 18, 19 và 20 dưới đây.
Điều 12. Để tăng cường lòng tin cậy lẫn nhau, hai bên ký kết có nhiệm vụ bày tỏ cho nhau biết rõ khả năng thực hiện các điều khoản đã cam kết.
Điều 13. Các điều khoản về thanh toán hợp đồng do hai bên thỏa thuận và trực tiếp thi hành.
Điều 14. Hợp đồng được gia hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Vì những lý do chính đáng, một bên chưa có thể thực hiện được đầy đủ và đúng kỳ hạn những điều đã cam kết, có đề nghị gia hạn hợp đồng và được bên kia thỏa thuận.
b) Nếu cả hai bên đều thấy cần thiết phải gia hạn, mới có thể hoàn thành hợp đồng.
Điều 15. Muốn gia hạn hợp đồng thì phải được cơ quan đăng ký cho phép; hợp đồng gia hạn phải đăng ký lại.
Điều 16. Hợp đồng có thể hủy bỏ trong những trường hợp sau đây:
a) Hai bên cùng thỏa thuận yêu cầu hủy bỏ hợp đồng vì những lý do chính đáng.
b) Vì lý do đặc biệt nào đó (như bị tai nạn bất ngờ, bị mất tư cách pháp nhân, hay bị chết mà không có người đủ tư cách thay thế) mà một bên không còn đủ khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng. Trường hợp này phải được cơ quan đăng ký hợp đồng xác nhận, và cơ quan có thẩm quyền (nói ở điều 20 dưới đây) sẽ quy định các khoản bồi thường về những thiệt hại do việc hủy bỏ hợp đồng gây nên.
Điều 17. Muốn hủy bỏ hợp đồng, đương sự phải làm đơn nói rõ lý do và hoàn cảnh bắt buộc phải hủy bỏ hợp đồng, đệ trình cơ quan đăng ký xét. Thời hạn xét định nhiều nhất là 5 ngày.
Nếu hợp đồng không được phép hủy bỏ, hai bên vẫn có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đầy đủ và đúng kỳ hạn như đã định.
Điều 18. Hợp đồng quy định bên này phải bồi thường cho bên kia trong những trường hợp sau đây:
- Một bên tự ý bỏ dở việc thực hiện hợp đồng làm thiệt hại cho bên kia.
- Một trong các điều khoản của hợp đồng không được thi hành đúng đắn và đầy đủ (nhất là các điều khoản về loại hàng, số lượng, mẫu mực, phẩm chất, giá cả, thời hạn, cách giao nhận, v.v…) gây ra thiệt hại cho bên kia.
Điều 19. Nếu đương sự không thực hiện đúng hợp đồng gây thiệt hại nhiều cho Kế hoạch Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền (nói ở điều 20) có thể truy tố trước tòa án nhân dân.
Điều 20. Nếu xảy ra tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thì tùy theo các trường hợp sau đây mà đưa ra các cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
a) Nếu là tranh chấp giữa tư doanh với nhau, giữa tư doanh với quốc doanh hay hợp tác xã thì đưa ra cơ quan đăng ký hay thị thực hợp đồng giải quyết. Nếu xét thấy cần đề nghị truy tố trước tòa án nhân dân nơi sở tại.
b) Nếu có tranh chấp giữa các tổ chức hợp tác xã hay tổ chức quốc doanh với nhau thì đưa lên cơ quan cấp trên hoặc hội nghị liên tịch các cơ quan cấp trên mà giải quyết.
Chương 4:
ĐIỀU KHOẢN PHỤ
Điều 21. Điều lệ này thi hành kể từ ngày công bố. Các hợp đồng ký kết trước khi ban hành bản điều lệ này mà còn đang thực hiện phải đăng ký lại.
Điều 22. Quyền giải thích và quy định những chi tiết thi hành bản điều lệ này thuộc Bộ Thương nghiệp.
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Điều lệ số 735-TTg về hợp đồng kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 735-TTg
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 10/04/1956
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 05/05/1956
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
