Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2004 bởi Chính phủ là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức lương tối thiểu chung áp dụng cho người lao động tại Việt Nam trong giai đoạn lịch sử này. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị định.
1. Quy định về mức lương tối thiểu chung và nguyên tắc điều chỉnh (Điều 1)
Nghị định xác định rõ ràng khái niệm và định mức cụ thể đối với mức lương tối thiểu chung:
- Mức lương tối thiểu chung được quy định là 290.000 đồng/tháng. Mức lương này được áp dụng để chi trả cho người lao động làm những công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
- Nguyên tắc điều chỉnh: Mức lương tối thiểu chung không cố định mà sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo từng thời kỳ. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào ba yếu tố cốt lõi bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt (lạm phát) và tình hình cung cầu lao động trên thị trường.
2. Phạm vi áp dụng và mục đích sử dụng mức lương tối thiểu chung (Điều 2)
Nghị định quy định chi tiết về mục đích sử dụng mức lương tối thiểu chung cũng như các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Mục đích sử dụng: Làm căn cứ để tính toán các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương; tính các khoản phụ cấp lương trong khu vực nhà nước; làm cơ sở thỏa thuận và ghi mức lương trong hợp đồng lao động đối với các doanh nghiệp tự xây dựng thang, bảng lương; và thực hiện các chế độ chính sách khác cho người lao động.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
- Các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (bao gồm công ty nhà nước và các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty do Nhà nước đầu tư, thành lập).
- Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn, sử dụng lao động.
- Quy định đặc biệt về trợ cấp thôi việc và tinh giản biên chế: Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng được dùng để tính khoản trợ cấp thôi việc cho số năm làm việc từ năm 2003 trở đi đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và Nghị định số 155/2004/NĐ-CP) và đối với người thôi việc do tinh giản biên chế (theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP). Đối với thời gian làm việc từ năm 2002 trở về trước, việc tính toán vẫn thực hiện theo các hướng dẫn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003.
3. Hệ số điều chỉnh tăng thêm và quyền tự chủ của người sử dụng lao động (Điều 3)
Nghị định đưa ra cơ chế linh hoạt thông qua hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung:
- Đối với khu vực công: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm theo quy định của Chính phủ, tùy thuộc vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí chi trả lương của từng đơn vị.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm để tính đơn giá tiền lương, tùy thuộc vào năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
- Lưu ý quan trọng: Toàn bộ phần hệ số điều chỉnh tăng thêm nêu trên không được dùng làm căn cứ để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như các chế độ chính sách khác theo quy định pháp luật.
- Đối với khu vực tư nhân và các tổ chức khác: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động được toàn quyền tự chủ quyết định áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung (290.000 đồng/tháng) do Chính phủ ban hành.
4. Phân công trách nhiệm quản lý và xây dựng chính sách (Điều 4)
Chính phủ phân định rõ vai trò chủ trì của các Bộ ngành trong việc tham mưu và thực thi chính sách tiền lương:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm chủ trì, lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và các Bộ, ngành liên quan để trình Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; đồng thời trình hệ số điều chỉnh tăng thêm áp dụng trong các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.
- Bộ Nội vụ: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để trình Chính phủ quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm áp dụng cho khu vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5 & Điều 6)
Các quy định về thời gian áp dụng và xử lý chuyển tiếp được quy định cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tuy nhiên, các chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng và thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức hủy bỏ Khoản 1 Điều 1, Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ.
- Quy định riêng cho doanh nghiệp FDI: Đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, tạm thời chưa áp dụng mức lương tối thiểu chung này mà tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 203/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 203/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Mức lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ.
2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, gồm: công ty nhà nước; công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập;
c) Công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
d) Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động.
3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định này còn được áp dụng để tính khoản trợ cấp thôi việc cho số năm làm việc từ năm 2003 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP (số năm làm việc từ năm 2002 trở về trước được tính theo hướng dẫn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003).
2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương áp dụng trong các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ, tuỳ thuộc vào năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật.
3. Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động được quyền định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung áp dụng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
3. Huỷ bỏ khoản 1 Điều 1; khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.
4. Đối với lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Decree No. 155/2004/ND-CP of August 10, 2004, amending and supplementing a number of articles of The Government’s Decree No. 41/2002/ND-CP of April 11, 2002 on policies towards laborers redundant due to the restructuring of state enterprises.
- 2Resolution No. 19/2003/QH of November 26, 2003, on 2004 task.
- 3Decree No. 41/2002/ND-CP of April 11, 2002, on policies towards laborers redundant due to the restructuring of state enterprises
- 4Law No. 35/2002/QH10 of April 02, 2002, amending and supplementing a number of articles of the Labor code
- 5Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
- 6Resolution No.16/2000/NQ-CP of October 18, 2000 on reduction of payroll in administrative agencies and public-service units
- 7Law No. 13/1999/QH10 of June 12, 1999, on enterprises
- 8Law No. 35-L/CTN of June 23, 1994, The Labor Code of The Socialist Republic of Vietnam.
Decree of Government No. 203/2004/ND-CP of December 14, 2004, Prescribing the minimum wage level
- Số hiệu: 203/2004/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
