Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2005 bởi Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết về chế độ tài chính, sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Decree of Government No. 157/2005/ND-CP of December 23rd, 2005, on financing Vietnamese officials working on the tenure basis in foreign countries (Nghị định số 157/2005/NĐ-CP về chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài).
- Cơ quan ban hành: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Người ký ban hành: Thủ tướng Phan Văn Khải.
- Ngày ban hành: 23/12/2005.
- Ngày tính hưởng chế độ: Từ ngày 01/01/2006.
- Hiệu lực thi hành: Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 105/CP ngày 22/06/1965 của Hội đồng Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị định này điều chỉnh toàn bộ các chế độ liên quan đến sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, chế độ dành cho phu nhân hoặc phu quân ngoại giao, cùng một số chế độ đãi ngộ khác. Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức đang công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện bên cạnh các tổ chức quốc tế và các cơ quan khác hoạt động ở nước ngoài hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước).
Chế độ chung đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ (Điều 2, Điều 3, Điều 4)
Trong suốt thời gian thực hiện nhiệm kỳ công tác tại nước ngoài, cán bộ, công chức được bảo đảm các quyền lợi cơ bản sau:
- Được Nhà nước thanh toán toàn bộ tiền nhà ở, tiền điện, nước và chất đốt phục vụ sinh hoạt.
- Được hưởng sinh hoạt phí, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các chế độ đãi ngộ khác do ngân sách nhà nước cấp.
- Được hưởng 40% mức lương hiện hưởng tại Việt Nam, kèm theo phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội trong nước theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc xác định chế độ: Chế độ đãi ngộ được xây dựng dựa trên nhu cầu vật chất và tinh thần thực tế nhằm bảo đảm điều kiện sinh hoạt bình thường để hoàn thành nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện kinh tế đất nước, đặc thù đối ngoại và hoàn cảnh cụ thể của từng địa bàn.
- Nguyên tắc áp dụng sinh hoạt phí: Áp dụng thống nhất đối với những người cùng công tác nhiệm kỳ tại một cơ quan. Người giữ chức vụ cao hơn sẽ được hưởng chỉ số sinh hoạt phí cao hơn.
Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 5)
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, chế độ phu nhân/phu quân và các khoản chi khác được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đây là một phần cấu thành trong tổng kinh phí hoạt động của các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ sinh hoạt phí chi tiết (Điều 6)
Chế độ sinh hoạt phí là khoản bảo đảm tài chính cốt lõi cho cán bộ, công chức ở nước ngoài, được quy định cụ thể như sau:
- Mức sinh hoạt phí tối thiểu: Được chia làm 3 mức cơ bản tùy thuộc vào từng địa bàn quốc gia, bao gồm: 400 USD/người/tháng, 450 USD/người/tháng và 500 USD/người/tháng.
- Cơ chế điều chỉnh: Mức sinh hoạt phí tối thiểu sẽ được xem xét điều chỉnh tăng lên khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại nước sở tại tăng từ 10% trở lên, hoặc khi điều kiện kinh tế - tài chính của Nhà nước cho phép.
- Chỉ số sinh hoạt phí: Được xác định dựa trên hệ thống chức danh tiêu chuẩn, chức vụ ngoại giao và hệ số lương trong nước của cán bộ, công chức. Chỉ số sinh hoạt phí cao nhất là 250% và thấp nhất là 80% so với mức tối thiểu.
- Phân nhóm áp dụng: Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính ban hành bảng chỉ số sinh hoạt phí cụ thể cho 5 nhóm đối tượng: cán bộ ngoại giao; cán bộ hành chính, sự nghiệp; cán bộ quốc phòng, công an; cán bộ kỹ thuật, hậu cần; và phu quân/phu nhân ngoại giao.
Chế độ phụ cấp và trợ cấp (Điều 7)
Bên cạnh sinh hoạt phí, cán bộ, công chức còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù tùy theo tính chất công việc và địa bàn:
- Phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn: Đại sứ hoặc Trưởng cơ quan đại diện được giao kiêm nhiệm công tác tại các nước khác hoặc tổ chức quốc tế khác được hưởng phụ cấp không quá 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Trong trường hợp cơ quan không bố trí đủ biên chế, cán bộ được giao kiêm nhiệm công tác khác được hưởng phụ cấp không quá 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Trợ cấp địa bàn đặc biệt: Cán bộ công tác tại các địa bàn đang có chiến tranh hoặc dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa trực tiếp đến tính mạng được hưởng trợ cấp tối đa không quá 30% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Phụ cấp làm thêm giờ: Cán bộ làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được bố trí nghỉ bù hoặc hưởng phụ cấp làm thêm giờ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phụ cấp dành cho nữ cán bộ: Nữ cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
Các chế độ đãi ngộ khác (Điều 8)
Nhà nước bảo đảm hỗ trợ tối đa các điều kiện vật chất khác cho cán bộ, công chức trong suốt nhiệm kỳ:
- Trang phục và đồ dùng thiết yếu: Được thanh toán tiền mua sắm trang phục làm việc và các đồ dùng sinh hoạt thiết yếu phục vụ cho nhiệm kỳ công tác.
- Chi phí di chuyển và hành lý: Được đài thọ tiền vé máy bay và tiền cước hành lý 50 kg ngoài tiêu chuẩn hàng không khi đi nhận nhiệm vụ và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước.
- Tiêu chuẩn đặc biệt cho Đại sứ/Trưởng cơ quan đại diện: Được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia (business class) hoặc vé tàu hỏa toa hạng nhất khi đi nhận nhiệm vụ, kết thúc nhiệm kỳ, đi trình Quốc thư, chào kết thúc nhiệm kỳ tại các nước kiêm nhiệm, hoặc khi đi công tác chung với quan chức nước sở tại/đoàn Ngoại giao.
- Y tế và công tác phí: Được đóng bảo hiểm khám, chữa bệnh ở nước ngoài và thanh toán công tác phí khi đi công tác trong nước sở tại hoặc nước ngoài theo quy định.
- Ưu đãi thuế khi về nước: Được miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tài sản và phương tiện cá nhân mang về nước khi kết thúc nhiệm kỳ (riêng đối với ô tô cá nhân sẽ áp dụng theo quy định riêng của Nhà nước trong từng thời kỳ).
Chế độ dành cho phu nhân/phu quân ngoại giao (Điều 9)
Đây là chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ gia đình cán bộ ngoại giao yên tâm công tác tại nước ngoài:
- Đối tượng áp dụng: Phu nhân hoặc phu quân đi theo cán bộ, công chức có chức danh từ Bí thư thứ nhất trở lên, Trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao, hoặc cán bộ có chỉ số sinh hoạt phí tương đương Bí thư thứ nhất trở lên.
- Mức sinh hoạt phí dành cho phu nhân/phu quân:
- Phu nhân/phu quân của Đại sứ: Hưởng 125% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Phu nhân/phu quân của Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán và Trưởng cơ quan không giữ chức vụ ngoại giao: Hưởng 110% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Phu nhân/phu quân của Bí thư thứ nhất hoặc tương đương: Hưởng 80% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Chế độ di chuyển và y tế: Phu nhân/phu quân của Đại sứ và Trưởng cơ quan đại diện được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia hoặc vé tàu hỏa toa hạng nhất khi đi và về. Được hưởng bảo hiểm khám, chữa bệnh, tiêu chuẩn trang phục, cước hành lý như cán bộ công tác nhiệm kỳ. Riêng phu nhân (nữ) được hưởng thêm phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
- Chế độ bảo hiểm xã hội và lương trong nước:
- Nếu phu nhân/phu quân là cán bộ, công chức nhà nước: Được hưởng 40% tiền lương cơ bản hiện hưởng trong nước, tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, được nhận lại cơ quan cũ làm việc sau khi kết thúc nhiệm kỳ và được thực hiện chế độ nâng bậc lương bình thường.
- Nếu phu nhân/phu quân không phải là cán bộ nhà nước nhưng đã có quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi đi: Được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn (Điều 10, Điều 11)
- Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ tài chính quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 105/CP ngày 22 tháng 6 năm 1965 của Hội đồng Chính phủ. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 157/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2005 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC NHIỆM KỲ TẠI CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 02 tháng 12 năm 1993;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp; chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm các cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khác hoạt động ở nước ngoài hưởng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi là cơ quan Việt Nam ở nước ngoài).
Điều 2. Chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Trong thời gian công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cán bộ, công chức được Nhà nuớc thanh toán tiền nhà ở, điện, nước, chất đốt, được hưởng sinh hoạt phí, một số khoản phụ cấp, trợ cấp và một số chế độ khác do ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại Nghị định này; được hưởng 40% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở trong nước; được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội như khi công tác trong nước.
Chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp; chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao và chế độ khác được xây dựng trên cơ sở nhu cầu vật chất và tinh thần bảo đảm sinh hoạt bình thường để hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, phù hợp với điều kiện kinh tế của Nhà nước, đặc thù công tác đối ngoại và hoàn cảnh cụ thể của địa bàn công tác.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng chế độ sinh hoạt phí
1. Chế độ sinh hoạt phí được áp dụng thống nhất đối với cán bộ, công chức cùng công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2. Người giữ chức vụ cao hơn được hưởng chỉ số sinh hoạt phí cao hơn.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ sinh hoạt phí, các chế độ phụ cấp, trợ cấp, chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao và các chế độ khác quy định tại Nghị định này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và là một phần trong kinh phí của các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
1. Chế độ sinh hoạt phí của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có 3 mức tối thiểu là 400; 450 và 500 USD/người/tháng.
2. Mức sinh hoạt phí tối thiểu sẽ được xem xét điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tại nước có cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đóng trụ sở tăng từ 10% trở lên hoặc khi điều kiện kinh tế, tài chính của Nhà nước cho phép.
Chỉ số sinh hoạt phí cao nhất là 250% và thấp nhất là 80%.
4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính quy định cụ thể mức sinh hoạt phí tối thiểu áp dụng đối với từng nước nơi cơ quan Việt Nam đóng trụ sở và quy định các Bảng chỉ số sinh hoạt phí đối với 5 nhóm gồm: cán bộ, công chức ngoại giao; cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp; cán bộ, công chức quốc phòng, công an, cán bộ, công chức kỹ thuật, hậu cần và phu quân, phu nhân.
Điều 7. Chế độ phụ cấp, trợ cấp
1. Đại sứ, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước giao kiêm nhiệm công tác tại các nước khác hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn không quá 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
2. Trường hợp tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không bố trí đủ số cán bộ, công chức theo biên chế được duyệt, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao kiêm nhiệm công tác được hưởng phụ cấp không quá 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
3. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ ở các địa bàn trong thời kỳ có chiến tranh, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng được hưởng trợ cấp, mức tối đa không quá 30% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
4. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ phải làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được bố trí nghỉ bù hoặc hưởng phụ cấp làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
5. Nữ cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ được phụ cấp hàng tháng 5% mức sinh hoạt phí tối thiểu.
1. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước thanh toán các khoản sau:
a) Tiền mua sắm trang phục làm việc và những đồ dùng thiết yếu trong nhiệm kỳ công tác;
b) Tiền vé máy bay và tiền cước hành lý 50 kg ngoài quy định của Hàng không khi rời Việt Nam đến địa bàn công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước. Đại sứ, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia (business class) khi đến địa bàn lần đầu tiên và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước, khi đi trình Quốc thư và chào kết thúc nhiệm kỳ ở những nước kiêm nhiệm và khi đi công tác cùng với quan chức nước sở tại hoặc do đoàn Ngoại giao tổ chức. Nếu đi bằng xe lửa thì được hưởng tiêu chuẩn vé toa hạng nhất;
c) Bảo hiểm khám, chữa bệnh ở nước ngoài theo quy định hiện hành;
d) Tiền công tác phí khi đi công tác trong nước sở tại hoặc ở nước khác theo quy định hiện hành.
2. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với các tài sản và phương tiện cá nhân đem theo về nước khi kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của pháp luật hiện hành (riêng đối với ô tô thì áp dụng theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ).
Điều 9. Chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao
3. Phu nhân/phu quân Đại sứ, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam khi đến nước sở tại nhận công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước bằng phương tiện máy bay, được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia. Nếu đi bằng xe lửa thì được hưởng tiêu chuẩn vé toa hạng nhất.
4. Phu nhân/phu quân được hưởng chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh ở ngoài nước như cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài và các chế độ khác (tiêu chuẩn trang phục, vé máy bay, cước hành lý…) theo quy định hiện hành. Ngoài ra, phu nhân được hưởng phụ cấp hàng tháng 5% mức sinh hoạt phí tối thiểu quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này.
6. Phu nhân/phu quân không phải là cán bộ, công chức nhà nước nhưng đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi đi nước ngoài được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
7. Phu nhân/phu quân là cán bộ, công chức nhà nước khi kết thúc nhiệm kỳ được nhận trở lại cơ quan cũ làm việc và thực hiện chế độ nâng bậc lương trong nước theo quy định của cơ quan chủ quản trên cơ sở quy định chung của Nhà nước.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 105/CP ngày 22 tháng 6 năm 1965 của Hội đồng Chính phủ ban hành chế độ đãi ngộ cán bộ, nhân viên công tác ở nước ngoài.
Những quy định trong các văn bản trước đây trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 11. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
- 2Ordinance No. 2-L/CTN of February 26, 1998, in order to build a contingent of public employees who are possessed of good moral qualities, professional qualifications and capabilities, devotedly serve the people and are loyal to the fatherland of the Socialist Republic of Vietnam
Decree of Government No. 157/2005/ND-CP of December 23rd, 2005, on financing Vietnamese officials working on the tenure basis in foreign countries
- Số hiệu: 157/2005/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/12/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 11/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
