Nghị định số 114/1997/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 12 năm 1997 bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các quy định về doanh thu tính thuế, các khoản thuế được trừ, thuế suất theo ngành nghề và thuế lợi tức bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam áp dụng từ kỳ quyết toán thuế năm 1997.
- Quy định mới về doanh thu để tính lợi tức chịu thuế
Theo sửa đổi tại Khoản 1 Điều 1 (sửa đổi Điều 2 của Nghị định 57-CP), doanh thu để tính lợi tức chịu thuế được xác định là toàn bộ các khoản thu phát sinh của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế mà chưa trừ đi bất kỳ khoản phí tổn nào. Các khoản doanh thu này bao gồm:
- Toàn bộ tiền bán hàng hóa.
- Tiền thu được từ hoạt động gia công.
- Tiền hoa hồng nhận được.
- Tiền cung ứng dịch vụ.
- Các khoản doanh thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh của cơ sở.
- Các khoản thuế và lệ phí được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế
Khoản 2 Điều 1 (sửa đổi Điểm g, Khoản 5, Điều 4 của Nghị định 57-CP) quy định rõ các khoản thuế và lệ phí được tính trừ vào chi phí hợp lý khi xác định lợi tức chịu thuế, bao gồm các khoản liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Các khoản thuế hoặc lệ phí khác có liên quan trực tiếp như: thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông và các khoản tương tự.
- Biểu thuế suất thuế lợi tức ổn định theo nhóm ngành nghề
Khoản 3 Điều 1 (sửa đổi Khoản a Điều 5 của Nghị định 57-CP) phân loại chi tiết thuế suất thuế lợi tức ổn định cả năm đối với từng nhóm ngành nghề áp dụng cho các cơ sở kinh doanh (ngoại trừ hộ kinh doanh nhỏ và hộ buôn chuyến):
- Thuế suất 25%: Áp dụng cho các ngành sản xuất điện năng; khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản, thủy sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn); sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải và bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng (bao gồm cả khảo sát thiết kế); thủy nông; xuất bản báo; sản xuất nông nghiệp của nông trường, trạm trại (gồm cả chế biến mủ, cao su); hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
- Thuế suất 35%: Áp dụng cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và các hoạt động sản xuất khác không thuộc nhóm thuế suất 25%.
- Thuế suất 45%: Áp dụng cho các ngành thương nghiệp, dịch vụ ăn uống và các loại hình dịch vụ khác.
Nguyên tắc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đa ngành nghề: Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề có mức thuế suất khác nhau phải thực hiện hạch toán riêng lợi tức chịu thuế cho từng ngành để nộp thuế theo thuế suất tương ứng. Trong trường hợp không hạch toán riêng được, cơ sở phải áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức cao nhất trong số các ngành nghề có hoạt động kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở.
- Quy định về thuế lợi tức bổ sung đối với tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh
Khoản 4 Điều 1 (sửa đổi Khoản b Điều 6 của Nghị định 57-CP) bổ sung quy định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh:
- Các đối tượng áp dụng bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, và các tổ chức kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân hoặc tổ chức.
- Các tổ chức này ngoài việc nộp thuế lợi tức thông thường còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung (nếu có).
- Phương pháp xác định lợi tức chịu thuế bổ sung: Được tính bằng lợi tức còn lại sau khi đã nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, sau đó trừ đi (-) quỹ đầu tư của đơn vị. Thuế lợi tức bổ sung được xác định dựa trên thuế suất thuế bổ sung và phần lợi tức chịu thuế bổ sung này.
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Nghị định quy định rõ ràng về lộ trình áp dụng và trách nhiệm hướng dẫn thi hành tại Điều 2 và Điều 3:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành đối với việc quyết toán thuế lợi tức bắt đầu từ năm 1997. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành các nội dung của Nghị định này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/1997/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
1. Điều 2 được sửa đổi như sau:
"Điều 2 - Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế".
2. Điểm g, khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:
"g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông v.v...".
3. Khoản a Điều 5 được sửa đổi như sau:
"a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:
- Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác: mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải kể cả bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng kể cả khảo sát thiết kế; thuỷ nông; xuất bản báo; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của nông trường trạm trại kể cả chế biến mủ, cao su; hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và sản xuất khác.
Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở".
4. Khoản b Điều 6 được sửa đổi như sau:
"b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, của tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có). Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư".
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
Decree of Government No. 114/1997/ND-CP of December 16, 1997 amending a number of articles of Decree No.57-CP of August 28, 1993 of the government detailing the implementation of the law on profit tax and the law on the amendments and supplements to a number of articles of the law on profit tax
- Số hiệu: 114/1997/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/12/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
