TÓM TẮT CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH SỐ 54-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 1993
Nghị định số 54-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế (Điều 1 - Điều 4)
Nghị định xác định rõ ràng ranh giới các loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế khi lưu thông qua biên giới Việt Nam:
- Hàng hóa chịu thuế (Điều 1): Bao gồm tất cả hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp: hàng hóa của các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế; hàng hóa của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất và ngược lại; hàng mẫu, quảng cáo, hội chợ triển lãm; hàng viện trợ có hoàn lại và không hoàn lại; hàng hóa vượt tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của cá nhân xuất nhập cảnh; quà biếu, quà tặng vượt định mức; tài sản di chuyển vượt định mức của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Hàng hóa tiểu ngạch (Điều 2): Đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ áp dụng các quy định riêng biệt.
- Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế (Điều 3): Bao gồm hàng hóa quá cảnh, mượn đường qua biên giới; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu trực tiếp vào khu chế xuất và ngược lại, hoặc luân chuyển giữa các khu chế xuất; hàng chuyển khẩu (không qua cảng Việt Nam, hoặc qua cảng nhưng không làm thủ tục nhập khẩu, hoặc đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đi nước khác); hàng viện trợ nhân đạo từ các tổ chức quốc tế hoặc Chính phủ nước ngoài khắc phục thiên tai, dịch bệnh.
- Đối tượng nộp thuế (Điều 4): Tất cả các tổ chức, cá nhân sở hữu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế đều có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế (Điều 5 - Điều 9)
Nghị định thiết lập các nguyên tắc chặt chẽ để xác định số thuế phải nộp:
- Điều ước quốc tế (Điều 5): Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về miễn, giảm thuế thì áp dụng theo điều ước đó. Bộ Tài chính quyết định cụ thể từng trường hợp.
- Căn cứ tính thuế (Điều 6): Dựa trên ba yếu tố chính: Số lượng mặt hàng thực tế ghi trong tờ khai hải quan; Giá tính thuế; Thuế suất quy định.
- Giá tính thuế (Điều 7):
- Đối với hàng xuất khẩu: Là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB), không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I).
- Đối với hàng nhập khẩu: Là giá mua tại cửa khẩu nhập (giá CIF), bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I).
- Tỷ giá quy đổi: Giá tính thuế bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
- Xác định giá theo hợp đồng: Áp dụng giá ghi trên hợp đồng mua bán nếu có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện xác định theo hợp đồng hoặc giá ghi quá thấp so với thực tế, hoặc thanh toán không qua ngân hàng, giá tính thuế sẽ áp dụng theo bảng giá mua/bán tối thiểu do Bộ Tài chính chủ trì ban hành.
- Đồng tiền nộp thuế (Điều 8): Thuế được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quyết định của Bộ Tài chính.
- Công thức tính thuế (Điều 9): Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế x Giá tính thuế x Thuế suất tương ứng.
3. Biểu thuế và thuế suất (Điều 10 - Điều 11)
Chính sách thuế suất được phân chia rõ ràng nhằm khuyến khích hoặc hạn chế các hoạt động thương mại cụ thể:
- Biểu thuế suất (Điều 10): Ban hành kèm theo Nghị định, tạm thời áp dụng biểu thuế hiện hành. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh thuế suất phù hợp với khung thuế suất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội dựa trên biến động thị trường.
- Phân loại thuế suất (Điều 11):
- Thuế suất thông thường: Là mức thuế suất quy định cụ thể trong Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định.
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại có điều khoản ưu đãi thuế giữa Việt Nam và các nước, đồng thời hàng hóa phải có xuất xứ từ các nước này. Mức thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% mức thuế suất thông thường. Các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quyết định.
4. Chế độ miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế (Điều 12 - Điều 16)
Đây là nội dung cốt lõi thể hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước đối với các đối tượng đặc thù:
- Các trường hợp được miễn thuế (Điều 12):
- Hàng viện trợ không hoàn lại của các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ, tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, tôn giáo dùng trực tiếp cho mục đích chuyên ngành.
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để tham gia hội chợ, triển lãm trong thời hạn quy định.
- Tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức trong định mức cho phép khi di chuyển nơi cư trú hoặc làm việc.
- Hàng hóa mang theo người của lao động, chuyên gia, học sinh Việt Nam đi làm việc, học tập ở nước ngoài theo tiêu chuẩn hành lý.
- Hàng hóa của đối tượng hưởng quyền miễn trừ ngoại giao theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu thành phẩm theo hợp đồng.
- Các trường hợp được xét miễn thuế (Điều 13):
- Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo theo kế hoạch hàng năm.
- Hàng hóa của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên hợp tác kinh doanh nước ngoài trong các trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư (thiết bị, máy móc, phương tiện sản xuất tạo tài sản cố định).
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho phía Việt Nam và ngược lại trong định mức quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế phục vụ người xuất cảnh, cơ quan ngoại giao.
- Xét giảm thuế (Điều 14): Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp có lý do xác đáng và được Công ty Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế.
- Thay đổi lý do miễn, giảm thuế (Điều 15): Trong vòng 2 ngày kể từ khi lý do miễn, giảm thuế thay đổi, chủ hàng phải khai báo với cơ quan hải quan để nộp đủ số thuế đã được miễn, giảm.
- Các trường hợp được xét hoàn thuế (Điều 16):
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng vẫn nằm trong khu vực giám sát của hải quan và sau đó được phép tái xuất.
- Hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm thực tế.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định (không phải nộp thuế hoặc được hoàn lại thuế tương ứng).
- Hàng nhập khẩu làm đại lý bán hàng cho nước ngoài được hoàn thuế đối với số lượng thực tế bán ra khỏi Việt Nam.
- Thời hạn hoàn thuế: Bộ Tài chính phải giải quyết thủ tục hoàn thuế trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu chậm trễ, cơ quan thuế phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất ngân hàng cho đối tượng nộp thuế.
5. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại (Điều 17 - Điều 20)
Nghị định đưa ra các chế tài nghiêm khắc nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế:
- Phạt chậm nộp thuế (Điều 17): Mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2% số tiền nộp chậm. Thời hạn nộp thuế quy định: quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu; quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu; quá 90 ngày đối với vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (tính từ ngày nhận thông báo thuế). Hàng hành lý, quà tặng phải nộp ngay trước khi thông quan.
- Chế tài cưỡng chế: Quá thời hạn nộp thuế 90 ngày (hoặc 30 ngày đối với vật tư sản xuất xuất khẩu), nếu chưa nộp đủ thuế, cơ quan Hải quan sẽ dừng làm thủ tục cho chuyến hàng tiếp theo và đề nghị Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu.
- Xử lý gian lậu và trốn thuế: Hành vi gian lậu thuế bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Cá nhân trốn thuế quy mô lớn hoặc tái phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.
- Xử lý vi phạm về khai báo (Điều 18): Không khai báo kịp thời khi thay đổi lý do miễn, giảm thuế bị phạt 0,2% mỗi ngày trên số thuế phải nộp.
- Quy trình khiếu nại (Điều 19): Đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt vẫn phải chấp hành nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan (giải quyết trong 20 ngày). Nếu tiếp tục không đồng ý, có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính (giải quyết trong 30 ngày, quyết định của Bộ trưởng là quyết định cuối cùng).
- Trách nhiệm của cán bộ thuế (Điều 20): Cán bộ lạm dụng chức vụ để tham ô, chiếm dụng tiền thuế phải bồi thường toàn bộ và bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự. Cán bộ thiếu trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
6. Thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện (Điều 21 - Điều 25)
Quy trình đăng ký, kiểm hóa và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được phân định rõ ràng:
- Thủ tục đăng ký tờ khai (Điều 21): Chủ hàng phải đăng ký tờ khai tại cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố. Trong vòng 8 giờ làm việc, Hải quan phải thông báo số thuế phải nộp. Trong vòng 2 ngày làm việc sau khi kiểm hóa, nếu có chênh lệch số lượng, Hải quan phải điều chỉnh và thông báo số thuế chính thức. Tờ khai và thông báo thuế chỉ có giá trị trong vòng 15 ngày (đối với hàng xuất) và 30 ngày (đối với hàng nhập) kể từ ngày đăng ký nếu thực tế chưa xuất/nhập hàng.
- Hàng hóa cá nhân (Điều 22): Hàng hóa thuộc diện hành lý, quà biếu, quà tặng vượt định mức phải kê khai và nộp đủ thuế tại cửa khẩu trước khi đưa ra khỏi khu vực hải quan.
- Phân công trách nhiệm (Điều 23):
- Tổng cục Hải quan: Quy định thống nhất thủ tục khai báo, kiểm hóa, tính thuế và tổ chức thu thuế toàn ngành.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn nghiệp vụ thu nộp, sổ sách kế toán, hoàn thuế và kiểm tra việc thực hiện luật thuế của ngành hải quan.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn các ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra thuế.
- Hiệu lực thi hành (Điều 24 - Điều 25): Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, thay thế Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992. Các Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hàng hoá nói ở khoản 1, khoản 2 được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.
5. Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
6. Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
7. Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.
8. Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
9. Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hàng chuyển khẩu bao gồm các hình thức sau đây:
a) Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.
b) Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới cảng nước nhập khẩu.
c) Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.
3. Hàng viện trợ nhân đạo bao gồm hàng viện trợ của các tổ chức Liên hợp quốc, viện trợ Nhà nước theo các chương trình dự án viện trợ đã được ký kết và các khoản viện trợ đột xuất của các Chính phủ, tổ chức nước ngoài để hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các thủ tục hải quan đối với các trường hợp không thuộc diện chịu thuế quy định tại điều này.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, CÁCH TÍNH THUẾ
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
2. Giá tính thuế quy định tại điều 7 Nghị định này.
3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 10 Nghị định này.
1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng.
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.
Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.
1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất, nhập khẩu có đủ các điều kiện sau đây:
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định Thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu) hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).
Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bẩy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu.
c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Chính phủ quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.
- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo Quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.
3. Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài di chuyển vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong mức quy định bao gồm:
Bộ Tài chính cùng Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng cho phù hợp với luật pháp từng nước và quốc tế.
4. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý xuất - nhập cảnh.
Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Chính phủ ban hành mức được miễn thuế quy định tại khoản này.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.
Những trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 76 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993, Bộ Tài chính làm thủ tục miễn thuế trên cơ sở giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp và danh mục thiết bị máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất kinh doanh, các vật tư nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Thương mại cấp để đầu tư xây dựng cơ bản hình thành xí nghiệp hoặc để tạo tài sản cố định thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.
1. Các trường hợp được hoàn thuế:
a) Hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai hàng hoá nhập khẩu và đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng vẫn còn để trong khu vực Hải quan quản lý tại các cửa khẩu và sau đó được phép xuất khẩu.
b) Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.
c) Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
e) Hàng hoá được Bộ Thương mại cho phép:
- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu và được hoàn lại thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (30 ngày) thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (15 ngày) thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
g) Hàng nhập khẩu của một số doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập để làm đại lý giao, bán hàng cho nước ngoài có đăng ký trước với Bộ Tài chính thì được hoàn thuế nhập khẩu đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi Việt Nam.
2. Thời hạn xét hoàn thuế:
XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI
Điều 17. Việc xử lý vi phạm ghi ở Điều 20 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm.
a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định này:
a.1. Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
a.2. Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
a.3. Quá 90 ngày đối với hàng hoá là vật tư nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.
b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định này phải nộp ngay thuế trước khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
2. Trường hợp quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại các điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này và 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này, đối tượng nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan Hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mại để ngừng cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho đến khi nộp đủ số thuế nợ quá hạn.
4. Cá nhân có hành vi trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn tái phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Trong thời hạn hai (2) ngày làm việc kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi khác (thừa hoặc thiếu) so với khai báo, cơ quan Hải quan phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế chính thức phải nộp.
Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu, và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan Hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng, nhưng tổ chức và cá nhân chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo thuế đối với lô hàng hoá đó không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu, hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới. Cơ quan Hải quan làm lại thông báo chính thức theo tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới đăng ký.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quy định và hướng dẫn các ngân hàng cơ sở cung cấp đầy đủ tài liệu thanh toán liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm tên các ngân hàng, số hiệu tài khoản của các đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan và cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Những quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Decision No. 69/2006/QD-TTg of the Prime Minister of Government, promulgating the absolute rates of import tax on used motor cars
- 2Circular No. 91/2002/TT-BTC of October 11, 2002, amending and supplementing Circular no. 68/2001/TT-BTC of August 24, 2001 guiding the refund of collected amounts already remitted into the state budget
- 1Circular No. 172/1998/TT-BTC of December 22, 1998, providing guidelines for implementation of Decrees 54-CP dated 28 August 1993 and 94/1998/ND-CP dated 17 November 1998 of the Government making detailed provisions for implementation of the Law on import and export duties and Laws on amendment of and addition to the Law on import and export duties.
- 2Circular No. 84/1997/TT-BTC of November 13, 1997 guiding the amendment and supplement to some points in Circular No. 72A-TC/TCT of August 30, 1993, Circular No. 107-TC/TCT of December 30, 1993 and Circular No. 53-TC/TCT of July 13, 1995 of the ministry of finance on import and export duties
Decree No. 54-CP of August 28, 1993, on export and import duties making detailed provisions for the implementation of the Law on export and import duties and the Law on amendment of and addition to a number of articles of the Law on export and import duties.
- Số hiệu: 54-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/08/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
