Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 04 năm 2010 quy định chi tiết về chế độ thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Cán bộ, công chức, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cũng như xác định rõ trách nhiệm của công chức và cơ quan quản lý trong quá trình giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với công chức được quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ.
- Các trường hợp công chức thôi việc, nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức thực hiện theo chính sách tinh giản biên chế sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007.
- Nghị định cũng áp dụng đối với những người được Đảng, Nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao làm việc trong các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Nguyên tắc thực hiện thôi việc và nghỉ hưu
- Việc giải quyết thôi việc và nghỉ hưu phải bảo đảm tính công khai, minh bạch.
- Phải tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm quyền của công chức trong việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của các quyết định thôi việc, nghỉ hưu.
Quy định về chế độ thôi việc đối với công chức
Công chức được hưởng chế độ thôi việc trong hai trường hợp chính: theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý; hoặc do hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức.
Thủ tục giải quyết thôi việc được quy định cụ thể cho từng trường hợp:
- Thôi việc theo nguyện vọng: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý thì cơ quan ra quyết định thôi việc bằng văn bản. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Các lý do không giải quyết thôi việc bao gồm: công chức đang trong thời gian luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa phục vụ đủ thời gian cam kết khi tuyển dụng; chưa hoàn thành thanh toán các khoản tiền, tài sản cá nhân đối với cơ quan; hoặc do yêu cầu công tác, chưa bố trí được người thay thế.
- Thôi việc do hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá, cơ quan phải thông báo bằng văn bản cho công chức. Trong thời hạn 30 ngày tiếp theo kể từ ngày thông báo, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định thôi việc.
- Cơ quan có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc cho công chức trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành.
Mức hưởng và cách tính trợ cấp thôi việc:
- Mức trợ cấp: Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng (bao gồm lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng.
- Thời gian tính trợ cấp: Là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội (được cộng dồn nếu đứt quãng) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên. Thời gian này bao gồm thời gian làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, công ty nhà nước, thời gian đi học, nghỉ hưởng lương, nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian bị kỷ luật/oan sai, tạm đình chỉ công tác hoặc hưởng án treo/cải tạo không giam giữ.
- Quy đổi tháng lẻ: Dưới 3 tháng không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính bằng 1/2 năm làm việc; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính bằng 1 năm làm việc.
- Nguồn kinh phí chi trả: Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, kinh phí được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên hàng năm. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, kinh phí được lấy từ nguồn chi hoạt động thường xuyên ngân sách cấp hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị tùy theo mức độ tự chủ tài chính.
Quy định về thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
Nghị định quy định chi tiết quy trình từ khâu xác định thời điểm, thông báo cho đến khi ban hành quyết định nghỉ hưu chính thức.
Xác định thời điểm nghỉ hưu và các trường hợp được lùi thời điểm:
- Thời điểm nghỉ hưu thông thường là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu. Nếu hồ sơ không ghi rõ ngày tháng sinh thì tính là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm đủ tuổi nghỉ hưu.
- Thời điểm nghỉ hưu được lùi tối đa 01 tháng nếu trùng Tết Nguyên đán; có người thân (vợ, chồng, bố, mẹ, con) từ trần hoặc mất tích; gia đình bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn.
- Được lùi tối đa 03 tháng nếu bị bệnh nặng hoặc tai nạn có xác nhận của bệnh viện.
- Được lùi tối đa 06 tháng nếu đang điều trị bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
- Nếu thuộc nhiều trường hợp lùi thời điểm nghỉ hưu, công chức chỉ được áp dụng một trường hợp có thời gian lùi dài nhất.
Quy trình thông báo và quyết định nghỉ hưu:
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan quản lý phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức chuẩn bị bàn giao và cơ quan chủ động bố trí nhân sự thay thế.
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan quản lý phải ra quyết định nghỉ hưu chính thức, đồng thời phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn thiện thủ tục hưởng chế độ cho công chức.
- Công chức có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và công việc trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định.
- Đối với công chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập có trình độ chuyên môn cao: Nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với viên chức, trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan sẽ ra quyết định thôi giữ chức vụ quản lý để chuyển sang làm viên chức và thực hiện thủ tục kéo dài thời gian công tác. Nếu không có nguyện vọng kéo dài, quy trình nghỉ hưu vẫn thực hiện theo thủ tục chung.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Riêng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định này thay thế các quy định về thôi việc tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 và các quy định về thủ tục nghỉ hưu tại Nghị định số 143/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghị định này quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức nêu tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.
2. Công chức thôi việc, nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thôi việc, nghỉ hưu
1. Công khai, minh bạch.
2. Tuân thủ thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm quyền của công chức yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của quyết định thôi việc, nghỉ hưu.
Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau:
1. Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.
2. Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức.
Điều 4. Thủ tục giải quyết thôi việc
1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:
a) Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Các lý do không giải quyết thôi việc:
Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.
2. Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức.
Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.
Điều 6. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
d) Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
đ) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
e) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
g) Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
h) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
i) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức;
k) Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Điều 7. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
1. Đối với công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.
2. Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy từ kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 5 Nghị định này và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
1. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Trường hợp trong hồ sơ của công chức không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
3. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chuẩn bị người thay thế.
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra quyết định nghỉ hưu theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
5. Đối với công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập có trình độ đào tạo của ngành chuyên môn, đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn, điều kiện về kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với viên chức thì trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo, quản lý để chuyển sang viên chức và thực hiện các thủ tục kéo dài thời gian công tác theo quy định của pháp luật về viên chức. Thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý kể từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
b) Nếu không có nguyện vọng kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức thực hiện thủ tục nghỉ hưu theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
Trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Nghị định này thay thế các quy định sau:
a) Quy định về thôi việc đối với công chức tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức;
b) Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với công chức tại Nghị định số 143/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu.
3. Những người được Đảng, Nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao làm việc trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp dụng Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
MẪU THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)
| ……..(1)……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-… | ….., ngày …. tháng …. năm …. |
THÔNG BÁO (2)
Về việc nghỉ hưu đối với công chức
Kính gửi: Ông (bà)…………………………..................................
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số …./2010/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;
Căn cứ hồ sơ công chức và hồ sơ bảo hiểm xã hội,……. (1) ….. thông báo:
Ông (bà) ...............................................................................................................................
Sinh ngày …… tháng ….. năm ...............................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................................
Đơn vị công tác:....................................................................................................................
Kể từ ngày … tháng … năm …. sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
…. (1) … thông báo để ông (bà) ….. được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) … |
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Thông báo được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)
| ……..(1)……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-… | ….., ngày …. tháng …. năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
………… (1) ………………
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số …./2010/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;
Xét đề nghị của ……… (2) …..,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ông (bà) ................................................................... Số sổ BHXH: ...........................
Sinh ngày …… tháng ….. năm ...............................................................................................
Nơi sinh: ..............................................................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................................
Đơn vị công tác: ...................................................................................................................
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày … tháng … năm ….
Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu: ..................................................................................................
Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) ……………….. do Bảo hiểm xã hội tỉnh (thành phố) ……….. giải quyết theo quy định của pháp luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) … |
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức.
- 1Decree No. 54/2005/ND-CP of April 19, 2005, of the Government No.54/2005/ND-CP dated April 19, 2005 on the regime of severance, regime of compensation for training costs toward officials, public employees
- 2Decree No. 54/2005/ND-CP of April 19, 2005, of the Government No.54/2005/ND-CP dated April 19, 2005 on the regime of severance, regime of compensation for training costs toward officials, public employees
- 1Law No. 22/2008/QH12 of November 13, 2008, on cadres and civil servants
- 2Decree of Government No. 152/2006/ND-CP of December 22, 2006 guiding a number of articles of the law on social insurance regarding compulsory social insurance
- 3Law No. 71/2006/QH11 of June 29, 2006, on social insurance
- 4Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decree No. 46/2010/ND-CP of Apirl 27, 2010, providing for job discontinuation and retirement procedures applicable to civil servants
- Số hiệu: 46/2010/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/04/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
