Tóm tắt Nghị định số 233-HDBT ngày 22 tháng 06 năm 1990 ban hành Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nghị định số 233-HDBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 22/06/1990 là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung pháp lý điều chỉnh các quan hệ lao động tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, toàn diện và phân tích sâu sắc toàn bộ nội dung của Quy chế lao động ban hành kèm theo Nghị định này.
- Quy định chung và chính sách tuyển dụng, đào tạo (Điều 1 - Điều 6)
- Phạm vi áp dụng: Quy chế lao động này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.
- Tuyển dụng lao động nước ngoài: Đối với các vị trí công việc đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc vai trò quản lý mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được, xí nghiệp được phép tuyển dụng người nước ngoài trong một thời hạn nhất định. Tuy nhiên, xí nghiệp có nghĩa vụ bắt buộc phải lập chương trình đào tạo để người lao động Việt Nam có thể sớm tiếp quản các công việc này.
- Kế hoạch đào tạo: Xí nghiệp tự chịu mọi kinh phí để lập kế hoạch đào tạo chung, được quyền mở trường lớp hoặc gửi người lao động đi học tập, nâng cao trình độ ở trong nước và nước ngoài.
- Chế độ hợp đồng lao động (Điều 7 - Điều 22)
- Hình thức và phân loại hợp đồng: Mọi trường hợp sử dụng lao động đều phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát hành. Hợp đồng gồm ba loại: không xác định thời hạn, xác định thời hạn, và theo công việc nhất định hoặc mùa vụ. Hợp đồng xác định thời hạn khi hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc và không bên nào phản đối thì tự động trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
- Nội dung cốt lõi: Hợp đồng phải ghi rõ công việc, địa điểm làm việc, tiền lương, thời hạn, quyền bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và điều kiện thử việc.
- Quy định thử việc: Thời gian thử việc tối đa là 30 ngày, riêng công việc quản lý hoặc kỹ thuật phức tạp không quá 60 ngày. Tiền lương thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt thỏa thuận mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
- Điều động công việc tạm thời: Xí nghiệp được quyền điều động người lao động làm việc khác hoặc nơi khác tối đa 30 ngày (do nhu cầu sản xuất) hoặc 60 ngày (do sự cố bất khả kháng). Nếu quá thời hạn này hoặc chuyển đi địa phương khác thì phải được sự đồng ý của người lao động.
- Chấm dứt hợp đồng lao động:
- Đương nhiên chấm dứt: Khi hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, xí nghiệp bị giải thể/thu hồi giấy phép, người lao động bị kết án tù giam trên 6 tháng hoặc tử vong.
- Người lao động đơn phương chấm dứt: Có quyền chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn bất kỳ lúc nào nhưng phải báo trước. Đối với các loại hợp đồng khác, được quyền chấm dứt nếu xí nghiệp vi phạm cam kết về lương, ngược đãi, hoặc bản thân gặp khó khăn gia đình/sức khỏe.
- Xí nghiệp đơn phương chấm dứt: Được thực hiện khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, vi phạm kỷ luật nghiêm trọng (trộm cắp, biển thủ), mất khả năng lao động sau 6 tháng điều trị, hoặc xí nghiệp gặp thiên tai, thay đổi công nghệ buộc phải thu hẹp sản xuất.
- Thời hạn báo trước và bồi thường: Thời hạn báo trước là 60 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn, và 1 ngày đối với hợp đồng mùa vụ. Bên vi phạm thời hạn báo trước hoặc điều kiện chấm dứt hợp đồng phải bồi thường cho bên kia theo quy định.
- Kỷ luật lao động: Giám đốc xí nghiệp ban hành nội quy lao động sau khi tham khảo ý kiến đại diện lao động. Các hình thức xử phạt gồm: khiển trách miệng, cắt thưởng, chuyển công việc lương thấp hơn (tối đa 3 tháng), và sa thải.
- Thoả ước lao động tập thể (Điều 23 - Điều 27)
- Ký kết và đăng ký: Chậm nhất 6 tháng kể từ khi đi vào hoạt động, Giám đốc xí nghiệp và đại diện lao động phải thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể. Thoả ước phải được đăng ký tại cơ quan lao động địa phương và có hiệu lực từ ngày được chấp thuận.
- Hiệu lực và sửa đổi: Thoả ước có thời hạn từ 1 đến 3 năm. Sau 3 tháng thực hiện đầu tiên, các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Nội dung thoả ước không được trái pháp luật và có thể quy định các điều kiện có lợi hơn cho người lao động so với quy định chung.
- Tổ chức Công đoàn (Điều 28 - Điều 30)
- Quyền thành lập: Người lao động trong xí nghiệp có quyền tự do thành lập và hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn Việt Nam và Điều lệ của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Chức năng và trách nhiệm: Công đoàn đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và thương lượng tập thể. Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp các phương tiện cần thiết cho hoạt động công đoàn.
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi (Điều 31 - Điều 38)
- Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: Không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Thời giờ làm việc hàng ngày được giảm ít nhất 1 giờ đối với người làm công việc độc hại, nặng nhọc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 7, phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng, và người dưới 18 tuổi. Ca đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng.
- Làm thêm giờ: Phải có sự thoả thuận của người lao động và tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 150 giờ trong một năm.
- Chế độ nghỉ ngơi và nghỉ lễ: Người lao động được nghỉ tuần ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Được nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày lễ: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết Nguyên đán (3 ngày), Quốc tế lao động (1,5 ngày), Quốc khánh (2 ngày).
- Nghỉ phép năm: Người lao động làm việc từ 11 tháng liên tục được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương ít nhất 18 ngày. Được cộng thêm ít nhất 5 ngày nếu làm việc từ 10 năm trở lên, làm việc ở vùng sâu vùng xa, công việc độc hại hoặc dưới 18 tuổi.
- Chế độ thai sản và việc riêng: Lao động nữ sinh đẻ được nghỉ ít nhất 12 tuần hưởng 100% lương (trong đó nghỉ sau sinh ít nhất 6 tuần). Người lao động được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương khi kết hôn hoặc khi có người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời.
- Tiền lương và trả công lao động (Điều 39 - Điều 45)
- Nguyên tắc trả lương: Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố hàng năm. Lương trả dựa trên năng suất, chất lượng công việc, không phân biệt giới tính và tuổi tác.
- Phụ cấp làm đêm và làm thêm giờ: Làm đêm được trả thêm ít nhất 50% lương ngày. Làm thêm giờ được trả thêm ít nhất 50% lương bình thường. Làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ (nếu không nghỉ bù) được trả thêm ít nhất 100% lương.
- Thanh toán lương: Lương phải được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn bằng tiền mặt tại nơi làm việc. Khi xí nghiệp phá sản hoặc giải thể, tiền lương là khoản nợ được ưu tiên thanh toán hàng đầu.
- Bảo hiểm xã hội (Điều 46 - Điều 47)
- Trách nhiệm của xí nghiệp: Hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 10% tổng quỹ lương của người lao động (trong đó 2% nộp cơ quan lao động địa phương chi trợ cấp thất nghiệp, 8% giữ lại quỹ xí nghiệp chi trợ cấp ốm đau, tai nạn, thai sản, tử tuất).
- Trách nhiệm của người lao động: Hàng tháng đóng 10% tiền lương vào quỹ bảo hiểm xã hội địa phương để hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động vĩnh viễn và tử tuất.
- An toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ (Điều 48 - Điều 50)
- Nghĩa vụ của xí nghiệp: Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường. Chỉ được hoạt động khi đã hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật an toàn. Bồi thường cho người bị tai nạn lao động nếu do lỗi của xí nghiệp.
- Hạn chế sử dụng lao động đặc thù: Cấm sử dụng phụ nữ và người dưới 18 tuổi làm công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm. Không bố trí làm đêm hoặc làm thêm giờ đối với phụ nữ mang thai, nuôi con dưới 12 tháng và người dưới 18 tuổi.
- Quyền của người lao động: Được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Người lao động có quyền rời khỏi nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ hiển nhiên đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe.
- Thanh tra lao động và giải quyết tranh chấp (Điều 51 - Điều 57)
- Thanh tra lao động: Do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý. Thanh tra viên có quyền vào nơi làm việc kiểm tra, xét hỏi, yêu cầu xuất trình tài liệu, tạm ngừng máy móc nguy hiểm và có nghĩa vụ bảo mật thông tin kinh doanh của xí nghiệp.
- Giải quyết tranh chấp: Ưu tiên thương lượng trực tiếp và hòa giải. Nếu không thành, các bên có thể thông qua Hội đồng hòa giải, Hội đồng trọng tài hoặc đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân xét xử. Mọi khiếu nại về lao động phải được cơ quan có thẩm quyền trả lời trong vòng 15 ngày.
- Điều khoản thi hành (Điều 58 - Điều 59)
- Chuyển tiếp và hướng dẫn: Các xí nghiệp đã hoạt động trước đó có các văn bản, hợp đồng không phù hợp phải sửa đổi trong vòng 2 tháng kể từ ngày Quy chế có hiệu lực. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành quy chế này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 233-HĐBT | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 1990 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
QUY CHẾ
LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành theo Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng)
Quy chế này áp dụng cho cả người lao động là người nước ngoài, trừ phi các văn bản pháp luật liên quan có quy định khác.
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- "Giám đốc xí nghiệp" là người đứng đầu bộ máy quản lý và điều hành xí nghiệp; Giám đốc xí nghiệp (hoặc người được Giám đốc uỷ quyền) thay mặt xí nghiệp là một bên ký kết hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể.
2- "Đại diện lao động" là Chủ tịch hoặc người được uỷ quyền của Ban chấp hành công đoàn thuộc hệ thống Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; hoặc là người được tập thể lao động trong xí nghiệp cử ra thay mặt cho họ, khi trong xí nghiệp chưa có tổ chức công đoàn.
3- "Thoả ước lao động tập thể" là sự thoả thuận qua thương lượng tập thể được ký kết giữa một bên là đại diện lao động trong xí nghiệp với một bên là Giám đốc xí nghiệp (hoặc người được Giám đốc uỷ quyền) nhằm điều chỉnh những điều kiện chung có liên quan đến việc sử dụng lao động và mối quan hệ lao động trong xí nghiệp.
4- "Hợp đồng lao động" là sự thoả thuận được ký kết giữa người lao động với Giám đốc xí nghiệp (hoặc người được Giám đốc uỷ quyền) về việc làm có trả công, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
5- "Hợp đồng lao động với thời hạn xác định" là hợp đồng có một thời hạn cụ thể được ấn định trước trong hợp đồng.
6 "Hợp đồng lao động với thời hạn không xác định" là hợp đồng không ấn định thời hạn trước trong hợp đồng và có thể kết thúc ở bất kỳ thời điểm nào theo quy định của pháp luật.
Xí nghiệp được tuyển công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên vào làm việc theo các phương thức sau:
1- Tuyển chọn trong số những người được cơ quan lao động địa phương giới thiêu theo tiêu chuẩn, yêu cầu của xí nghiệp.
2- Uỷ thác cho một Công ty cung ứng lao động hoặc công ty dịch vụ đầu tư tuyển theo tiêu chuẩn yêu cầu của xí nghiệp.
3- Nếu những người được cơ quan lao động địa phương giới thiệu hoặc được cơ quan uỷ thác tuyển người không đáp ứng yêu cầu, xí nghiệp có quyền thông báo rộng rãi để tuyển và được tuyển, cả những người cư trú ở các địa phương khác, và báo cho cơ quan lao động địa phương biết.
Nếu kế hoạch đào tạo có tác dụng cho cả địa phương thì có thể được sự cộng tác và phối hợp của các nhà chức trách địa phương.
Hợp đồng lao động được ký kết theo một mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát hành.
Hợp đồng lao động được ký kết theo một trong những loại sau đây:
1- Hợp đồng lao động với thời hạn không xác định;
2- Hợp đồng lao động với thời hạn xác định;
3- Hợp đồng lao động theo một công việc nhất định, theo mùa vụ.
Hợp đồng lao động với thời hạn xác định khi hết hạn hợp đồng mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc không bên nào tỏ ý muốn chấm dứt, thì trở thành hợp đồng với thời hạn không xác định.
Hợp đồng lao động làm thành hai bản, mỗi bên ký kết giữ một bản.
Hai bên có thể thoả thuận ký hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc cũng phải bao gồm những nội dung chủ yếu như quy định ở điều 9, tiền lương ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Trong thời gian thử việc mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Cuối thời gian thử việc, xí nghiệp phải thông báo cho người lao động biết kết quả; nếu hết thời gian thử việc xí nghiệp không thông báo và người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hợp đồng lao động coi như đã ký kết.
2- Trường hợp đột xuất, khẩn cấp do những nguyên nhân bất khả kháng, không thể tiếp tục công việc theo như hợp đồng lao động, xí nghiệp có thể điều động người lao động sang làm việc khác hoặc nơi làm việc khác trong thời gian tối đa không quá 60 ngày. Khi điều động quá 60 ngày hoặc sang địa phương khác thì phải được sự đồng ý của người lao động và điều kiện do hai bên thoả thuận; nếu người lao động không đồng ý thì được hưởng chế độ tạm ngừng việc theo điều 44, khoản 2.
Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt khi có một trong những trường hợp sau đây:
1- Hợp đồng lao động hết hạn hoặc công việc thoả thuận theo hợp đồng đã hoàn thành.
2- Hai bên cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
3- Giấy phép đầu tư hết hạn hoặc bị huỷ, xí nghiệp bị buộc ngừng hoạt động, bị giải thể, bị thanh lý.
4- Người lao động bị kết án tù giam trên 6 tháng hoặc bị một hình phạt của Toà án buộc người đó không tiếp tục được công việc đang làm.
5- Người lao động chết.
Đối với những loại hợp đồng lao động khác, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt khi có một trong những trường hợp sau:
1- Xí nghiệp không bố trí đúng công việc đã ghi trong hợp đồng lao động, trừ các trường hợp đã nêu ở điều 13.
2- Xí nghiệp cố ý trả chậm, trả thiếu tiền lương và các khoản phụ cấp.
3- Xí nghiệp ngược đãi người lao động.
4- Do sức khoẻ hoàn cảnh gia đình thật sự có khó khăn, người lao động không thể tiếp tục thực hiện được hợp đồng lao động.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm 1 phải báo trước theo quy định ở điều 18.
Trong trường hợp người lao động phải thi hành những nghĩa vụ do luật định, được bầu hoặc được cử vào một chức trách nhất định, thì việc tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận. Đối với những người bị cơ quan bảo vệ pháp luật tạm giam thì có thể tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động tuỳ theo thời gian tạm giam.
Xí nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có một trong những trường hợp sau:
1- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc được giao theo hợp đồng.
2- Người lao động có hành vi trộm cắp, biển thủ hoặc những hành vi vi phạm pháp luật khác làm thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của xí nghiệp hoặc vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động, nội quy xí nghiệp.
3- Người lao động mất khả năng lao động do ốm đau hoặc tổn thương trong lao động đã điều trị tới 6 tháng mà triển vọng chưa thể khôi phục lại được.
4- Xí nghiệp bị thiệt hại nặng do thiên tai, hoả hoạn, hoặc những nguyên nhân rủi ro do khách quan buộc phải thu hẹp sản xuất hoặc phải ngừng hoạt động.
5- Xí nghiệp phải giảm chỗ làm việc do áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới, thay đổi cơ cấu sản xuất.
Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp trên (trừ khoản 2) xí nghiệp phải báo trước theo quy định của điều 18; phải tham khảo ý kiến của đại diện lao động trong xí nghiệp; khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm 4, 5 xí nghiệp phải báo trước cho cơ quan lao động địa phương.
Thời hạn báo trước nói trong các điều 15, 16 là:
Đối với hợp đồng lao động với thời hạn không xác định, ít nhất 60 ngày và đối với hợp đồng có thời hạn xác định, ít nhất 30 ngày.
Đối với hợp đồng lao động theo công việc nhất định, theo mùa, vụ, ít nhất 1 ngày.
Mỗi bên có thể rút ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước. Hết thời hạn báo trước mà bên kia không trả lời, hợp đồng lao động coi như chấm dứt.
Giám đốc xí nghiệp được quyền áp dụng một trong những hình thức xử phạt sau đây đối với những người vi phạm nội quy kỷ luật lao động tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm:
- Khiển trách bằng miệng.
- Cắt một phần hoặc toàn bộ tiền thưởng.
- Chuyển làm công việc khác hoặc chức vụ khác hưởng lương thấp hơn trong thời hạn tới 3 tháng.
- Sa thải (chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 2, điều 16).
Thoả ước lao động tập thể có thể bao gồm những nội dung chủ yếu như: tiền lương áp dụng cho mỗi loại nghề nghiệp trong xí nghiệp, điều kiện làm việc, bảo hộ lao động; bảo hiểm xã hội, phúc lợi tập thể, và các nội dung khác do hai bên thoả thuận.
Thoả ước lao động tập thể làm thành ba bản, mỗi bên ký kết giữ một bản, một bản gửi cơ quan lao động địa phương để đăng ký.
Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn, nếu không bên nào có yêu cầu ký thoả ước mới, thoả ước đó tiếp tục có hiệu lực cho một thời hạn mới.
THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI
1- Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong một ngày, 48 giờ trong 1 tuần.
2- Thời giờ làm việc hàng ngày phải được giảm bớt ít nhất 1 giờ cho: người làm công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm; phụ nữ có thai từ tháng thứ bảy, phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; người chưa đủ 18 tuổi.
3- Thời giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ.
4- Mỗi ca làm việc, người lao động được nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút.
1- Khắc phục hậu quả của thiên tai, rủi ro hoặc để ngăn ngừa tai nạn đe doạ xảy ra.
2- Công việc khẩn cấp vì lý do di chuyển địa điểm xí nghiệp.
3- Bù lại thời gian bị tổn thất trước đó do xí nghiệp phải ngừng hoạt động vì lý do bất khả kháng.
Tổng số thời gian làm việc thêm giờ không được quá 150 giờ trong 1 năm.
Trường hợp do tính chất công việc không thể sắp xếp cho người lao động nghỉ như trên, xí nghiệp phải bố trí ngày nghỉ bù vào tuần tiếp ngay sau đó.
Đối với một số nghề và công việc có điều kiện làm việc đặc biệt, có thể làm việc theo chế độ ca kéo dài so với bình thường, nhưng phải có chế độ nghỉ bù thích đáng được ghi trong thoả ước lao động tập thể.
Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào các ngày lễ sau:
- Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1).
- Tết nguyên đán: 3 ngày (ngày cuối năm âm lịch cũ và 2 ngày đầu năm âm lịch mới).
- Ngày quốc tế lao động: 1 ngày rưỡi (chiều 30-4 và 1-5).
- Ngày quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2 ngày (ngày 2 và 3 tháng 9).
1- Hàng năm, người lao động được nghỉ ít nhất 18 ngày làm việc hưởng nguyên lương.
2- Các trường hợp dưới đây được nghỉ thêm ít nhất 5 ngày làm việc hưởng nguyên lương:
- Người làm việc tại xí nghiệp được 10 năm trở lên.
- Người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh, khí hậu xấu.
- Người làm công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm.
- Người chưa đủ 18 tuổi.
- Thời gian nghỉ hưởng lương, thời gian báo trước để chấm dứt hợp đồng lao động quy định ở điều 18.
- Thời gian nghỉ thai sản của phụ nữ.
- Thời gian nghỉ về việc riêng được Giám đốc xí nghiệp cho phép.
- Thời gian nghỉ ốm, nghỉ theo sự đồng ý của xí nghiệp.
Nếu tới lúc hợp đồng lao động bị chấm dứt, người lao động đã làm việc được đủ 6 tháng thì được thanh toán bằng tiền cho số ngày nghỉ hàng năm, tính tỷ lệ theo thời gian đã làm việc.
Trường hợp vì lý do thai sản, sau khi đã nghỉ hết thời hạn nêu trên mà sản phụ vẫn chưa thể đi làm việc được và có giấy y tế xác nhận, xí nghiệp có thể cho nghỉ thêm, nhưng không quá 12 tuần. Quyền lợi của sản phụ trong những ngày nghỉ thêm này được giải quyết theo chế độ trợ cấp ốm đau quy định ở điều 46.
2- Phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày ít nhất 1 giờ để chăm sóc con, điều 31 theo khoản 2.
Nếu được xí nghiệp đồng ý, người lao động có thể nghỉ về những việc riêng khác không hưởng lương trong khoảng thời gian do hai bên thoả thuận.
TIỀN LƯƠNG - TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Người lao động làm đêm được trả thêm một khoản ít nhất bằng 50% tiền lương làm việc ban ngày.
Người làm việc thêm giờ được trả thêm một khoản ít nhất bằng 50% tiền lương làm việc trong giờ bình thường; làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ, nếu không nghỉ bù vào ngày khác thì được trả thêm ít nhất bằng 100% tiền lương ngày làm việc bình thường.
2- Trường hợp phải tạm ngừng làm việc không do lỗi của người lao động, xí nghiệp phải trợ cấp bằng 50% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ.
1- 2% nộp cho cơ quan lao động địa phương để chi chế độ trợ cấp thất nghiệp.
2- 8% nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội lập tại xí nghiệp do đại diện của xí nghiệp và đại diện lao động cùng quản lý, để chi cho các chế độ bảo hiểm xã hội như:
- Trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (gồm trợ cấp những ngày nghỉ và phí y tế).
- Trợ cấp thai sản.
- Tiền chôn cất (người đang trong thời kỳ làm việc bị chết).
- Trợ cấp bảo hiểm tuổi già.
- Trợ cấp mất sức lao động vĩnh viễn do bệnh tật, do bệnh nghề nghiệp, do tai nạn lao động hoặc tai nạn rủi ro.
- Tiền chôn cất (người đang hưởng bảo hiểm tuổi gia hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động vĩnh viễn bị chết), và chế độ tuất cho thân nhân người chết.
AN TOÀN LAO ĐỘNG - BẢO VỆ SỨC KHOẺ
Việc sản xuất, kinh doanh chỉ được tiến hành sau khi xí nghiệp đã hoàn chỉnh các quy trình kỹ thuật an toàn, bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, bảo vệ môi sinh, môi trường lao động, xử lý chất thải trong và ngoài xí nghiệp và trình cơ quan lao động địa phương.
Nếu tai nạn lao động xảy ra do lỗi của xí nghiệp, xí nghiệp có trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc cho thân nhân của người bị chết vì tai nạn lao động đó theo chế độ do Nhà nước Việt Nam quy định.
Không sử dụng phụ nữ có thai, đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người chưa đủ chưa đủ 18 tuổi làm đêm hoặc làm thêm giờ.
Danh mục những nghề và công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Người lao động có trách nhiệm thi hành đúng các chỉ dẫn và biện pháp an toàn và vệ sinh lao động. Trong khi đang làm việc, nếu thấy rõ có nguy cơ hiển nhiên và nghiêm trọng cho tính mạng hoặc sức khoẻ của mình, người lao động có quyền rời khỏi nơi làm việc và báo cáo ngay cho người phụ trách trực tiếp.
- Vào bất kỳ nơi làm việc nào thuộc phạm vi kiểm soát của mình để tiến hành kiểm tra.
- Xét hỏi những người có liên quan, yêu cầu Giám đốc xuất trình sổ sách, tài liệu liên quan về lao động để xem xét, ghi chép, lấy mẫu vật.
- Yêu cầu Giám đốc xí nghiệp niêm yết các thông báo cần thiết về pháp luật lao động.
- Yêu cầu Giám đốc xí nghiệp thi hành ngay các biện pháp cần thiết, kể cả việc tạm ngừng vận hành máy móc, để loại trừ nguy cơ đe doạ sức khoẻ và tính mạng của người lao động, hoặc tiến hành các sửa chữa cần thiết trong thời gian nhất định để bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh và an toàn lao động.
Việc xử phạt những vi phạm về thanh tra và kiểm tra phải tiến hành theo pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính của Việt Nam.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Trường hợp không thể thoả thuận được, hai bên có thể lựa chọn một trong các hình thức hoà giải và trọng tài sau:
- Hội đồng hoà giải với số đại diện ngang nhau của hai bên và do cơ quan lao động địa phương làm trung gian.
- Hội đồng trọng tài do cơ quan lao động địa phương lập và chủ trì hoặc một người trọng tài do hai bên thoả thuận lựa chọn.
- Người trọng tài do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đến.
Hình thức hoà giải và trọng tài do hai bên thoả thuận phải được ghi vào thoả ước lao động tập thể.
Nếu hoà giải không thành và trọng tài không có hiệu quả, mỗi bên có thể đưa vụ tranh chấp ra Toà án nhân dân xét xử.
Trình tự xem xét khiếu nại, hoà giải và trọng tài do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Decree No. 233-HDBT of June 22, 1990, on labour for enterprises with foreign owned capital
- Số hiệu: 233-HDBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/06/1990
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
