Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết về mục đích, nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã). Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ổn định bộ máy chính quyền cơ sở và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Mục đích và nguyên tắc phân loại đơn vị hành chính cấp xã
Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện dựa trên các mục đích và nguyên tắc cốt lõi sau:
- Mục đích phân loại: Làm căn cứ xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xác định số lượng cán bộ, công chức chuyên trách và không chuyên trách; quyết định số lượng thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; và áp dụng các chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại địa phương.
- Nguyên tắc phân loại: Đảm bảo tính thống nhất, khách quan và khoa học trong toàn bộ quá trình đánh giá, tính điểm.
- Phân loại cơ bản: Các đơn vị hành chính cấp xã được chia thành 3 loại: Loại 1, Loại 2 và Loại 3. Riêng các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên giới và hải đảo được mặc định xếp vào đơn vị hành chính cấp xã loại 1.
Tiêu chí và phương pháp tính điểm phân loại
Nghị định quy định chi tiết cách thức tính điểm dựa trên ba tiêu chí chính: Dân số, diện tích tự nhiên và các yếu tố đặc thù. Cách tính điểm được phân chia cụ thể theo từng loại hình địa bàn:
1. Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa:
- Dân số: Dưới 1.000 nhân khẩu tính 45 điểm. Từ 1.000 đến 5.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu được cộng 12 điểm (khung điểm từ 46 đến 93 điểm). Trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu cộng 11 điểm, tối đa không quá 200 điểm.
- Diện tích tự nhiên: Dưới 1.000 ha tính 30 điểm. Từ 1.000 đến 3.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha cộng 10 điểm (khung điểm từ 31 đến 50 điểm). Trên 3.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha cộng 9 điểm, tối đa không quá 100 điểm.
- Yếu tố đặc thù: Xã thuộc khu vực I được tính 10 điểm, khu vực II tính 15 điểm, khu vực III tính 20 điểm. Xã đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm. Xã có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số từ 30% đến 50% tính 10 điểm, trên 50% tính 15 điểm. Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo từ 30% đến 50% tính 10 điểm, trên 50% tính 15 điểm.
2. Đối với xã đồng bằng:
- Dân số: Dưới 2.000 nhân khẩu tính 45 điểm. Từ 2.000 đến 8.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu cộng 11 điểm (khung điểm từ 46 đến 111 điểm). Trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu cộng 10 điểm, tối đa không quá 200 điểm.
- Diện tích tự nhiên: Dưới 500 ha tính 30 điểm. Từ 500 đến 2.500 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha cộng 11 điểm (khung điểm từ 31 đến 52 điểm). Trên 2.500 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha cộng 10 điểm, tối đa không quá 100 điểm.
- Yếu tố đặc thù: Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm. Xã có tỷ lệ lao động nông - lâm - ngư - diêm nghiệp chiếm từ 45% trở xuống trên tổng số lao động được tính 10 điểm. Thu ngân sách bình quân 3 năm gần nhất đạt 100% kế hoạch được tính 5 điểm, cứ vượt 10% kế hoạch được cộng thêm 2 điểm, tối đa không quá 15 điểm. Tỷ lệ tín đồ tôn giáo từ 30% đến 50% tính 10 điểm, trên 50% tính 15 điểm.
3. Đối với phường và thị trấn:
- Dân số: Phường và thị trấn có dân số dưới 3.000 nhân khẩu tính 45 điểm. Từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu cộng 10 điểm (khung điểm từ 46 đến 115 điểm). Trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng thêm 1.000 nhân khẩu cộng 9 điểm, tối đa không quá 200 điểm.
- Diện tích tự nhiên: Phường và thị trấn có diện tích tự nhiên dưới 500 ha tính 30 điểm. Từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng thêm 500 ha cộng 10 điểm (khung điểm từ 31 đến 60 điểm). Trên 2.000 ha, cứ tăng thêm 500 ha cộng 8 điểm, tối đa không quá 100 điểm.
- Yếu tố đặc thù: Phường, thị trấn miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm. Phường thuộc đô thị loại đặc biệt tính 20 điểm, đô thị loại I tính 15 điểm, đô thị loại II tính 10 điểm, đô thị loại III tính 8 điểm, đô thị loại IV tính 5 điểm. Thị trấn là trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm. Thu ngân sách bình quân 3 năm gần nhất đạt 100% kế hoạch tính 5 điểm, vượt mỗi 10% cộng thêm 2 điểm, tối đa không quá 15 điểm. Tỷ lệ tín đồ tôn giáo từ 30% đến 50% tính 10 điểm, trên 50% tính 15 điểm.
Khung điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã
Tổng số điểm tích lũy từ các tiêu chí trên là căn cứ để xếp loại đơn vị hành chính cấp xã theo các khung điểm cụ thể sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: Đạt tổng số điểm từ 221 điểm trở lên.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: Đạt tổng số điểm từ 141 điểm đến 220 điểm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: Đạt tổng số điểm từ 140 điểm trở xuống.
Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thực hiện phân loại
Quy trình phân loại được thực hiện chặt chẽ qua các cấp chính quyền nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
- Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ ban đầu (bao gồm trích lục bản đồ địa giới hành chính, bản thống kê số dân và các văn bản chứng minh yếu tố đặc thù) trình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xây dựng đề án phân loại và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định chính thức.
Điều chỉnh phân loại và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác điều chỉnh và giám sát được quy định như sau:
- Điều chỉnh phân loại: Định kỳ 5 năm một lần kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xem xét, điều chỉnh phân loại. Trong trường hợp địa phương có biến động lớn về dân số, diện tích hoặc có sự thay đổi địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, việc điều chỉnh phân loại sẽ được thực hiện ngay theo đúng quy trình tính điểm quy định.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, số liệu thống kê trong quá trình lập hồ sơ tính điểm phân loại hoặc vi phạm các quy định của Nghị định này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định trên phạm vi cả nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 159/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mục đích, nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là đơn vị hành chính cấp xã).
Điều 2. Mục đích phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Làm căn cứ để Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm sự ổn định của đơn vị hành chính cấp xã và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở.
2. Làm cơ sở để xác định số lượng cán bộ, công chức chuyên trách và không chuyên trách; số lượng thành viên Ủy ban nhân dân; bổ sung chế độ chính sách hợp lý đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Nguyên tắc phân loại đơn vị hành chính cấp xã
Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã phải bảo đảm tính thống nhất và khoa học.
PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Điều 4. Loại và tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Xã, phường, thị trấn được phân làm 3 loại đơn vị hành chính sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2;
c) Xã, phường, thị trấn loại 3.
2. Các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên giới và hải đảo là đơn vị hành chính cấp xã loại 1.
3. Tiêu chí phân loại:
a) Dân số;
b) Diện tích;
c) Các yếu tố đặc thù.
1. Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
a) Về dân số:
Xã có dân số dưới 1.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 1.000 đến 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 12 điểm và được tính từ 46 đến 93 điểm; xã có trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 94 đến tối đa không quá 200 điểm.
b) Về diện tích:
Xã có diện tích tự nhiên dưới 1.000 ha được tính 30 điểm; xã có từ 1.000 đến 3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 50 điểm; xã có trên 3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 09 điểm và được tính từ 51 đến tối đa không quá 100 điểm.
c) Các yếu tố đặc thù:
Xã thuộc khu vực I được tính 10 điểm; xã thuộc khu vực II được tính 15 điểm; xã thuộc khu vực III được tính 20 điểm; xã đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm;
Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm;
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
2. Đối với xã đồng bằng
a) Về dân số:
Xã có dân số dưới 2.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 2.000 đến 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 46 đến 111 điểm; xã có trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 112 đến tối đa không quá 200 điểm.
b) Về diện tích:
Xã có diện tích tự nhiên dưới 500 ha được tính 30 điểm; xã có từ 500 đến 2.500 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 11 điểm và được tính từ 31 đến 52 điểm; xã có trên 2.500 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm và được tính từ 53 đến tối đa không quá 100 điểm.
c) Các yếu tố đặc thù:
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm;
Xã có số lao động nông - lâm - ngư - diêm nghiệp chiếm thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao động toàn xã được tính 10 điểm;
Xã có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch được tính 05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm 02 điểm đến tối đa không quá 15 điểm;
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
3. Đối với phường và thị trấn
a) Về dân số:
Phường và thị trấn có dân số dưới 3.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; phường và thị trấn có từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 46 đến 115 điểm; phường và thị trấn có trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 09 điểm và được tính từ 116 đến không quá 200 điểm.
b) Về diện tích:
Phường và thị trấn có diện tích tự nhiên dưới 500 ha được tính 30 điểm; phường và thị trấn có từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha được tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 60 điểm; phường và thị trấn có trên 2.000 ha, cứ tăng 500 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 61 đến không quá 100 điểm.
c) Các yếu tố đặc thù:
Phường và thị trấn miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn khu (ATK) được tính 20 điểm;
Phường thuộc đô thị loại đặc biệt được tính 20 điểm, phường thuộc đô thị loại I được tính 15 điểm; phường thuộc đô thị loại II được tính 10 điểm; phường đô thị loại III được tính 08 điểm và phường thuộc đô thị loại IV được tính 05 điểm; thị trấn có vị trí trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm;
Phường và thị trấn có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch được tính 05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm 02 điểm đến không quá 15 điểm;
Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
Điều 6. Khung điểm để phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Số điểm cho mỗi tiêu chí quy định tại Điều 5 nghị định này.
2. Số điểm để phân loại từng đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào tổng số điểm của các tiêu chí.
3. Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào khung điểm sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm trở lên;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220 điểm;
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm trở xuống.
Điều 7. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
2. Trình tự, thủ tục phân loại:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) hồ sơ ban đầu gồm: trích lục bản đồ địa giới hành chính; bản thống kê số dân; các văn bản về các yếu tố đặc thù.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề án trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
c) Sau khi có nghị quyết thông qua của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 8. Điều chỉnh việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã
1. Sau 5 năm kể từ ngày quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xem xét, quyết định điều chỉnh việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
Trường hợp có biến động lớn về dân số, diện tích thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định điều chỉnh việc phân loại.
Việc điều chỉnh phân loại căn cứ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này.
2. Các đơn vị hành chính cấp xã sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại đơn vị hành chính theo quy định của Nghị định này.
Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại hoặc làm trái với quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm xử lý theo pháp luật hiện hành.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
Decree No. 159/2005/ND-CP of December 27,2005, on classification of administrative units of commune, ward, town
- Số hiệu: 159/2005/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/12/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
