Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 02 năm 2011 quy định chi tiết về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động đại lý hải quan, bảo đảm an toàn pháp lý cho cả chủ hàng và cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Nghị định số 14/2011/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ.
- Ngày ban hành: 16/02/2011.
- Ngày có hiệu lực: 01/04/2011.
- Văn bản bị thay thế: Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ.
Khái niệm và điều kiện hoạt động của Đại lý hải quan
Đại lý làm thủ tục hải quan (gọi tắt là đại lý hải quan) được định nghĩa là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (chủ hàng) để thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định pháp luật và thực hiện các công việc liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ. Để được hoạt động hợp pháp, đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện cốt lõi sau:
- Phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan được ghi nhận cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Sở hữu ít nhất 01 nhân viên đại lý hải quan đã được cấp thẻ hợp lệ.
- Đáp ứng đầy đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan, phục vụ cho việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã triển khai phương thức này.
Tiêu chuẩn và quy trình quản lý Nhân viên đại lý hải quan
Nhân viên đại lý hải quan là người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ khai báo. Do đó, pháp luật quy định rất chặt chẽ về tiêu chuẩn tuyển dụng, các trường hợp cấm và quy trình cấp thẻ:
- Tiêu chuẩn đối với nhân viên: Phải là công dân Việt Nam; có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế hoặc luật; có chứng chỉ nghiệp vụ hải quan do cơ quan có thẩm quyền cấp; và có thời gian làm việc thực tế tại đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 03 tháng.
- Các đối tượng bị nghiêm cấm làm nhân viên đại lý: Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù; người từng bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong vòng 01 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ; công chức và viên chức nhà nước đang tại chức.
- Hồ sơ và thủ tục cấp thẻ: Người lao động nộp hồ sơ gồm đơn xin cấp thẻ (theo mẫu của Bộ Tài chính), bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ và chứng minh nhân dân cho đại lý hải quan nơi làm việc. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, đại lý hải quan có trách nhiệm cấp thẻ cho nhân viên. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm quản lý thẻ: Sau khi cấp thẻ 03 ngày làm việc, đại lý phải gửi và đăng tải danh sách nhân viên được cấp thẻ lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Đại lý chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng thẻ của đơn vị mình.
Thủ tục thông báo đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan
Trước khi chính thức đi vào hoạt động, đại lý hải quan bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan quản lý hải quan:
- Hồ sơ thông báo: Gửi đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính, bao gồm: Văn bản thông báo theo mẫu; bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan của từng nhân viên; mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký tên trên tờ khai hải quan.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo đủ điều kiện hoạt động cho doanh nghiệp. Trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Thông tin này cũng sẽ được đăng tải công khai trên cổng thông tin của Tổng cục Hải quan.
Quy định về hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các bên
Mối quan hệ giữa đại lý hải quan, chủ hàng và cơ quan hải quan được ràng buộc chặt chẽ bởi các quyền và nghĩa vụ pháp lý:
- Hoạt động của đại lý hải quan: Phải ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng; có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác chứng từ và thông tin lô hàng. Đại lý thực hiện khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai; nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để kiểm tra. Nếu được ủy quyền, đại lý thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện quyền khiếu nại các quyết định của cơ quan hải quan. Đại lý phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu thực hiện sai lệch nội dung ủy quyền hoặc khai sai thông tin do mình tự ý thay đổi.
- Trách nhiệm của chủ hàng: Ký kết hợp đồng phân định rõ phạm vi ủy quyền; cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ, thông tin liên quan đến lô hàng. Chủ hàng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu cung cấp thông tin sai lệch hoặc chứng từ giả mạo dẫn đến vi phạm pháp luật.
- Yêu cầu khi làm thủ tục: Nhân viên đại lý hải quan khi làm việc với cơ quan hải quan bắt buộc phải đeo thẻ nhân viên và xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu từ phía công chức hải quan.
- Chính sách hỗ trợ và ưu tiên: Đại lý hải quan được cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí về kỹ thuật kết nối mạng, hướng dẫn thủ tục hải quan, cập nhật văn bản pháp luật và đào tạo nghiệp vụ. Các lô hàng do đại lý hải quan thực hiện được ưu tiên về thủ tục theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chế tài xử lý vi phạm hành chính và nghiệp vụ
Nghị định thiết lập các chế tài nghiêm khắc đối với cả tổ chức đại lý và cá nhân nhân viên vi phạm:
- Đối với tổ chức đại lý hải quan:
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn (đề nghị dừng hoạt động): Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định dừng hoạt động khi đại lý không còn duy trì đủ điều kiện hoạt động; thông đồng với chủ hàng để buôn lậu, gian lận; tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo; tự chấm dứt hoạt động; hoặc đã bị tạm dừng hoạt động 02 lần trong vòng 01 năm nhưng vẫn tiếp tục tái phạm.
- Tạm dừng hoạt động: Do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định khi đại lý không hoàn thành trách nhiệm; không chấp hành quyết định xử phạt; cho mượn danh nghĩa đại lý; hoặc bị xử phạt hành chính 02 lần trong năm hoặc có từ 03 nhân viên trở lên bị thu hồi thẻ. Thời gian tạm dừng kéo dài cho đến khi khắc phục xong hậu quả.
- Đối với nhân viên đại lý hải quan: Sẽ bị thu hồi thẻ nhân viên ngay lập tức nếu có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; cho mượn thẻ hoặc sử dụng thẻ của người khác; dùng thẻ để làm thủ tục cho doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý; hoặc có hành vi đưa hối lộ cho công chức hải quan. Đại lý có trách nhiệm thu hồi thẻ, báo cáo Cục Hải quan tỉnh và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
Điều khoản thi hành
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2011, bãi bỏ hoàn toàn các quy định trước đây tại Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2011 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan
Đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan
Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:
1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.
4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan
1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam.
b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.
d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là 03 (ba) tháng.
2. Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan
Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan:
1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
4. Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.
Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan gồm:
a) Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
c) Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan.
2. Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho đại lý hải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, đại lý hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết.
2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.
3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình.
THÔNG BÁO, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG
Điều 7. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan
1. Trước khi hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định này gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực.
c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan.
d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan
1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.
2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.
b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.
Điều 9. Trách nhiệm của chủ hàng
1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý hải quan.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, chứng từ liên quan đến lô hàng hoặc cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ theo quy định cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan
Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của đại lý hải quan.
Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan
Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải đeo thẻ nhân viên đại lý hải quan và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân khi được yêu cầu.
Điều 12. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan
1. Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:
a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.
b) Hỗ trợ về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.
d) Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.
2. Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do đại lý hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Đại lý hải quan chấp hành và có thành tích tốt trong việc thực hiện pháp luật hải quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Đối với đại lý hải quan:
a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;
- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;
- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động;
- Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan.
b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại Điều 1 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan;
- Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan;
- Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.
c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động.
2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:
a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:
- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;
- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;
- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;
- Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và thay thế Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Circular No. 13/2015/TT-BTC dated January 30, 2015, defining inspection, supervision, temporary suspension of customs procedures for exported and imported goods that are subjects of intellectual property rights; control of counterfeit goods and goods infringing intellectual property rights
- 2Circular No. 12/2015/TT-BTC dated January 30th, 2015 detailing the procedures for issuance of certificate of training in customs declaration; issuance and revocation of customs broker number; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents
- 3Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015, providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures
- 1Circular No. 12/2015/TT-BTC dated January 30th, 2015 detailing the procedures for issuance of certificate of training in customs declaration; issuance and revocation of customs broker number; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents
- 2Circular No. 13/2015/TT-BTC dated January 30, 2015, defining inspection, supervision, temporary suspension of customs procedures for exported and imported goods that are subjects of intellectual property rights; control of counterfeit goods and goods infringing intellectual property rights
- 3Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015, providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures
- 4Circular No. 80/2011/TT-BTC of June 09, 2011, guiding the implementation of a number of articles of The Decree No.14/2011/ND-CP dated 16/02/2011 of the government defining the conditions for registration and operation of agents of customs procedures
- 5Law No. 42/2005/QH11 of June 14, 2005 on amendment of and addition to a number of articles of The Law on Customs
- 6Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
- 7Law No. 29/2001/QH10 of June 29, 2001 promulgated by The National Assembly on Customs Law
Decree No. 14/2011/ND-CP of February 16, 2011, stipulating on conditions for registration and operation of customs procedure agent
- Số hiệu: 14/2011/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/02/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
