Giới thiệu chung về Nghị định số 03/1999/NĐ-CP
Nghị định số 03/1999/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 01 năm 1999 bởi Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, quy định chi tiết về việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý thống nhất, đảm bảo các hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ đắc lực cho tiến trình cải cách hành chính của Việt Nam, đồng thời bảo vệ an ninh quốc gia và chủ quyền đất nước.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc hợp tác quốc tế
Nghị định quy định rõ ràng về đối tượng, phạm vi cũng như các nguyên tắc cốt lõi phải tuân thủ khi thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cải cách hành chính:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với mọi hoạt động hợp tác với nước ngoài của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội (gọi chung là cơ quan, tổ chức Việt Nam) với các Chính phủ, tổ chức liên Chính phủ, và các tổ chức quốc tế (gọi chung là Bên nước ngoài).
- Nguyên tắc hợp tác:
- Phải tiến hành trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia, tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
- Nội dung hợp tác phải bám sát đường lối của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chương trình cải cách hành chính của Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể.
- Mọi chương trình, dự án hợp tác phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai.
Các hình thức hợp tác với nước ngoài
Hợp tác quốc tế về cải cách hành chính theo Nghị định được chia thành hai nhóm hình thức chính:
- Chương trình, dự án sử dụng ODA: Các chương trình, dự án, kế hoạch hợp tác có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Các hoạt động hợp tác phi dự án: Bao gồm các hoạt động không thuộc chương trình ODA như:
- Trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn về cải cách hành chính.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức.
- Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề trong và ngoài nước.
- Tổ chức các đoàn công tác của Việt Nam ra nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc.
Nội dung quản lý nhà nước và phân cấp thẩm quyền
Nghị định thiết lập một cơ chế quản lý nhà nước chặt chẽ, phân định rõ thẩm quyền của Chính phủ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan:
1. Thẩm quyền của Chính phủ:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước thông qua việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định chủ trương, phương hướng hợp tác; phê duyệt các chương trình, dự án lớn; và tiến hành kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả cũng như xử lý vi phạm.
2. Thẩm quyền của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ:
Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác này, có các nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trình Chính phủ phê duyệt chủ trương, phương hướng và kế hoạch hợp tác theo từng thời kỳ.
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức xây dựng dự án ODA để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động tài trợ và điều phối các chương trình, dự án ODA.
- Chủ trì thẩm định nội dung các chương trình, dự án hợp tác thuộc danh mục ưu tiên.
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và đánh giá hiệu quả thực hiện; tổng hợp báo cáo định kỳ trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Vai trò của các Bộ, ngành liên quan:
Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Tài chính, Tư pháp và Văn phòng Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án ODA theo đúng các quy định chung của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện hợp tác
Các cơ quan, tổ chức Việt Nam trực tiếp tham gia hợp tác có trách nhiệm:
- Xây dựng đề cương chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đã được phê duyệt đúng mục tiêu, tiến độ và cam kết.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ quản lý liên quan.
Quy trình xây dựng, phê duyệt và thực hiện chương trình, dự án
Quy trình triển khai một chương trình, dự án hợp tác được thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Xây dựng đề cương: Cơ quan chủ quản xây dựng đề cương gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để tổng hợp vào danh mục ưu tiên trình duyệt.
- Hoàn thiện hồ sơ: Sau khi được cam kết tài trợ, cơ quan chủ quản hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xem xét trước khi thẩm định chính thức và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ký kết văn kiện: Tiến hành ký kết văn kiện dự án theo quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế.
- Thành lập Ban Quản lý: Thành lập Ban quản lý dự án để điều hành, bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng và tiến độ đã cam kết.
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và quản lý hoạt động phi dự án
- Sửa đổi, gia hạn dự án ODA: Phải tuân thủ quy định về quản lý ODA và bắt buộc phải có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Đối với hoạt động phi dự án: Thực hiện theo quy định về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và thủ tục xuất nhập cảnh. Những hoạt động thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ khi trình duyệt phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Chế tài xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Đình chỉ, hủy bỏ dự án: Các chương trình, dự án hoặc hoạt động hợp tác vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc này dựa trên đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Xử lý cá nhân, tổ chức: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày 28 tháng 01 năm 1999). Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 1999 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng9 năm 1992;
Để tăng cường quản lý Nhà nước nâng cao hiệu quả các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về quản lý nhà nước đối với các hoạt động hợp tác với nước ngoài của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội (sau đây gọi tắt là "cơ quan, tổ chức Việt Nam") với các Chính phủ, tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là "Bên nước ngoài") trong lĩnh vực cải cách hành chính theo các hình thức quy định tại Điều 3 của Nghị định này.
Điều 2. Nguyên tắc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính
1. Việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính phải được tiến hành trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia, tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
2. Nội dung hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính phải căn cứ vào đường lối của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chương trình cải cách hành chính của Nhà nước được xác định trong từng giai đoạn cụ thể;
3. Các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hình thức hợp tác với nước ngoài trong tính vực cải cách hành chính:
Hình thức hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
1. Chương trình, dự án, kế hoạch hợp tác với nước ngoài về cải cách hành chính có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án);
2. Các hoạt động hợp tác với nước ngoài về cải cách hành chính không thuộc các chương trình, dự án quy định tại khoản 1 của Điều này (sau đây gọi tắt là hoạt động hợp tác) bao gồm:
a) Trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực cải cách hành chính;
b) Bồi dưỡng cán bộ, công chức về kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ hành chính;
c) Tổ chức tham gia hội nghị, hội thảo, toạ đàm về cải cách hành chính ở trong nước và nước ngoài;
d) Đoàn của Việt Nam ra nước ngoài, đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc về cải cách hành chính.
QUẢN LÝ NHÀ NƯƠC VỀ HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quản lý nhà nước về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước vè hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cảI cách hành chính, bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
2. Quyết định chủ trương, phương pháp hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
3. Phê duyệt các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
4. Kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện, đánh giá hiệu quả xư lý vi phạm đối với việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;.
Điều 5. Thẩm quyền của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ:
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ giúp Chính phủ quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính, có các nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1. Làm đầu mồi mối về các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
2. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính trình cơ quan nhà nước có thầm quyền ban hành;
4. Chỉ đạo các Cơ quan, Tổ chức Việt Nam xây dựng các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính có sử dụng nguồn ODA, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp vào canh mục các chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
5. Cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động tài trợ cho các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính có sử dụng nguồn ODA;
6. Cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định nội dung chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính có sử dung nguồn ODA thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phe duyệt;
7. Cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan điều phối các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính có sử dụng nguồn ODA; chịu trách nhiệm điều phối hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện chương trình, dự án, hoạt động hợp tác; đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;
Điều 6. Thẩm quyền của cac Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính theo quy định của Chính phủ về Quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
1. Xây dựng đề cương chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính trình duyệt theo quy định;
2. Quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 8. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện chương trình, dự án hợp tác
Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chương trình dự án, kế hoạch hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được thực hiện theo các quy định của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, cụ thể là:
1. Căn cứ vào sự chỉ đạo hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Cơ quan, Tổ chức Việt Nam xây dựng đề cương chương trình, dự án gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để tổng hợp danh mục các chương trình, dự án hợp tác ưu tiên trong từng thời kỳ, trình duyệt theo quy định;
2. Trên cơ sở danh mục các chương trình, dự hợp tác đã được phê duyệt và được bên nước ngoài cam kết tài trợ, Cơ quan, Tổ chức Việt Nam hàon thiện hồ sơ chương trình, dự án gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xem xét trước khi thẩm định chính thức và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
3. Sau khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức Việt Nam tiến hành ký kết văn kiện chương trình, dự án theo các quy định của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế;
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn các chương trình dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính
Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn các chương trình dự án hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính của Cơ quan, Tổ chức Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn Hỗ tợ phát triển chính thức (ODA), kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Điều 10. Quản lý, thực hiện hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính
Các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính quy định tại khoản 2 Điều 3 của nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo tại nước ta và quy định của Chính phủ về Thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh. Đối với hoạt động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan, tổ chức thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức- Cán bộ chính phủ.
Chương trình, dự án, hoạt động hợp tác nếu vi phạm các quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ có thể bị dình chỉ hoặc huỷ bỏ.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đình chỉ, huỷ bỏ chương trình, dự án hợp tác về cải cách hành chính tại Cơ quan, Tổ chức Việt Nam theo đề gnhị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Decree No. 03/1999/ND-CP of January 28, 1999, referring to co-operation with foreign parties in administrative reforms
- Số hiệu: 03/1999/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/01/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
