Quyết định số 917/1997/QĐ-TTg ban hành ngày 29 tháng 10 năm 1997 bởi Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thành lập Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách về trật tự an toàn giao thông trên phạm vi cả nước.
1. Mục đích thành lập và địa vị pháp lý của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia được thành lập với các đặc điểm pháp lý sau:
- Mục đích: Phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành và các địa phương nhằm thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Tư cách pháp lý: Uỷ ban được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ hoạt động.
- Kinh phí hoạt động: Do Ngân sách Nhà nước cấp phát theo kế hoạch dự toán được duyệt hàng năm.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia
Điều 2 quy định chi tiết 10 nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Uỷ ban bao gồm:
- Tham mưu và tư vấn: Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông do các Bộ, ngành, địa phương trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Đề xuất giải pháp liên ngành: Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông và tổ chức phối hợp thực hiện các biện pháp đã được phê duyệt.
- Phối hợp thực thi pháp luật: Tổ chức phối hợp giữa các cơ quan Trung ương, các tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa và hàng không.
- Tuyên truyền, giáo dục: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng rãi pháp luật về trật tự an toàn giao thông và giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho nhân dân.
- Kiểm tra, giám sát: Phối hợp với các cơ quan Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện các quy định về trật tự an toàn giao thông.
- Đôn đốc địa bàn trọng điểm: Đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các địa bàn giao thông phức tạp.
- Khắc phục hậu quả tai nạn: Tổ chức phối hợp giữa các ngành, các cấp để khắc phục khẩn cấp hậu quả của các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Phối hợp lực lượng tuần tra: Tổ chức phối hợp hoạt động giữa Thanh tra giao thông các cấp với các lực lượng Cảnh sát nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy định an toàn giao thông trên phạm vi cả nước.
- Tổng hợp và báo cáo: Tổng hợp tình hình trật tự an toàn giao thông trong cả nước để thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Hợp tác quốc tế: Thiết lập quan hệ và hợp tác với nước ngoài, các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, hợp tác khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
3. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Uỷ ban
Cơ cấu nhân sự và bộ máy làm việc của Uỷ ban được quy định tại Điều 3 và Điều 4 như sau:
- Chủ tịch Uỷ ban: Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Phó Chủ tịch Uỷ ban: Thứ trưởng Bộ Nội vụ.
- Các Ủy viên bao gồm: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát nhân dân, Phó Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, và Vụ trưởng thuộc Bộ Giao thông vận tải.
- Thủ tục bổ nhiệm: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban. Thủ trưởng các cơ quan liên quan cử đại diện làm Ủy viên Uỷ ban.
- Cơ quan thường trực: Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Uỷ ban.
- Văn phòng thường trực: Đặt tại Bộ Giao thông vận tải, có từ 3 đến 5 cán bộ, chuyên viên chuyên trách do Chủ tịch Uỷ ban quyết định.
- Quy chế làm việc: Chủ tịch Uỷ ban phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quy định Quy chế làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ trách nhiệm cụ thể của các thành viên kiêm nhiệm.
4. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
Các quy định về chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu tại các Điều 5, 6 và 7:
- Giải thể tổ chức cũ: Liên Bộ Nội vụ - Giao thông vận tải giải thể Ban Chỉ đạo An toàn giao thông Trung ương được thành lập theo Quyết định số 44/QĐ-LB ngày 28 tháng 5 năm 1991.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan thành viên, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 917/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
THÁNG 10 NĂM 1997 VỀ VIỆC THÀNH LẬP UỶ BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét yêu cầu của công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia để phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
Điều 2. Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông do các Bộ, ngành, địa phương trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
2. Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông, và tổ chức phối hợp các ngành, các địa phương thực hiện các biện pháp được duyệt.
3. Tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan Trung ương, các tổ chức có liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa và hàng không (gọi tắt là trật tự an toàn giao thông).
4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền và phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân những quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông, và giáo dục ý thức chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đó.
5. Tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện các quy định về trật tự an toàn giao thông.
6. Đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông ở những địa bàn giao thông phức tạp.
7. Tổ chức việc phối hợp các ngành, các cấp khắc phục khẩn cấp hậu quả những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.
8. Tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa Thanh tra giao thông các cấp (ở Trung ương và các địa phương) với các lực lượng Cảnh sát nhân dân trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi cả nước.
9. Tổng hợp tình hình trật tự an toàn giao thông trong cả nước và thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
10. Được phép thiết lập quan hệ và hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm và hợp tác về khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
Điều 3. Thành viên Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia bao gồm:
Chủ tịch Uỷ ban: Đồng chí Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Phó Chủ tịch: Đồng chí Thứ trưởng Bộ Nội vụ.
Các uỷ viên:
- Đồng thứ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính.
- Đồng chí Thứ trưởng Bộ Tư pháp.
- Đồng chí Thứ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Đồng chí Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát nhân dân.
- Đồng chí Phó Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Đồng chí Vụ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Uỷ ban, Phó Chủ tịch Uỷ ban. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 3 Quyết định này cử đại diện là Uỷ viên Uỷ ban.
Điều 4. Cơ quan thường trực của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia là Bộ Giao thông vận tải.
Văn phòng thường trực của Uỷ ban đặt tại Bộ Giao thông vận tải có từ 3-5 cán bộ, chuyên viên chuyên trách do Chủ tịch Uỷ ban quyết định.
Chủ tịch Uỷ ban phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quy định Quy chế làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ trách nhiệm cụ thể của các thành viên kiêm nhiệm của Uỷ ban.
Điều 5. Liên Bộ Nội vụ - Giao thông vận tải giải thể Ban Chỉ đạo An toàn giao thông Trung ương được thành lập theo Quyết định số 44/QĐ-LB ngày 28 tháng 5 năm 1991.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 3, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
Decision No. 917/1997/QD-TTg of October 29, 1997 on the establishment of The National Committee for traffic safety
- Số hiệu: 917/1997/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/1997
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Ngô Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
