Tóm tắt Quyết định số 84/2008/QĐ-BTC về thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng sắt, thép không hợp kim
Quyết định số 84/2008/QĐ-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 nhằm điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng sắt, thép không hợp kim thuộc Danh mục biểu thuế xuất khẩu. Đây là một trong những chính sách thuế quan quan trọng nhằm bình ổn thị trường thép trong nước, hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu thô và bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
- Điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng sắt và thép không hợp kim (Điều 1)
Quy định chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các nhóm mặt hàng sắt, thép không hợp kim quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi:
- Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu mới đối với các mặt hàng sắt, thép không hợp kim thuộc các nhóm mã hàng cụ thể trong Biểu thuế (đặc biệt là các nhóm phôi thép và sắt thép thô).
- Mức thuế suất mới được điều chỉnh tăng lên (mức 10%) đối với các mặt hàng phôi thép, sắt thép thô và các sản phẩm bán thành phẩm từ sắt hoặc thép không hợp kim nhằm giữ lại nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước.
- Mục tiêu của việc điều chỉnh này là hạn chế tình trạng xuất khẩu ồ ạt phôi thép và thép thành phẩm, đảm bảo nguồn cung ổn định cho các công trình xây dựng nội địa và các doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong nước.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh (Điều 2)
Quy định về phạm vi áp dụng thuế suất mới đối với các tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu:
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu các mặt hàng sắt, thép không hợp kim nằm trong danh mục điều chỉnh của Quyết định này ra nước ngoài.
- Các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đều phải áp dụng mức thuế suất mới theo quy định.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 3)
Quy định về thời gian bắt đầu áp dụng thực tế và tính pháp lý của Quyết định:
- Quyết định số 84/2008/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Mọi quy định trước đây của Bộ Tài chính về mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng sắt, thép không hợp kim trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4)
Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách thuế mới:
- Các cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, tính thuế và thực hiện thu thuế xuất khẩu theo đúng mức thuế suất mới được ban hành.
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Đánh giá tác động của chính sách thuế xuất khẩu sắt thép
Việc ban hành Quyết định số 84/2008/QĐ-BTC mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn đối với nền kinh tế tại thời điểm ban hành:
- Bảo vệ thị trường nội địa: Giúp kiềm chế đà tăng giá thép trong nước bằng cách hạn chế xuất khẩu phôi thép ra nước ngoài, đảm bảo an ninh năng lượng và vật liệu xây dựng.
- Tái cơ cấu ngành thép: Khuyến khích các doanh nghiệp tập trung vào chế biến sâu, sản xuất các sản phẩm thép thành phẩm có giá trị gia tăng cao thay vì xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm.
- Tăng thu ngân sách: Việc áp dụng mức thuế suất xuất khẩu hợp lý đối với tài nguyên khoáng sản và kim loại cơ bản góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời điều tiết vĩ mô nền kinh tế hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE ----------- | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 84/2008/QD-BTC | Hanoi, October 6, 2008 |
DECISION
ON EXPORT DUTY RATE APPLICABLE TO IRON AND NON-ALLOY STEEL GOODS ON THE EXPORT TARIFF LIST
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Law on Export and Import Duties dated 14 June 2005;
Pursuant to Resolution 295/2007/NQ-UBTVQH12 of the National Assembly Standing Committee dated 28 September 2007 promulgating both the Export Tariff List and the Preferential Export Tariff List for groups of taxable goods and the tax rate frames applicable to each group in each List;
Pursuant to Decree 149/2005/ND-CP of the Government dated 15 December 2005 on implementation of the Law on Export and Import Duties;
Pursuant to Decree 77/2003/ND-CP of the Government dated 1 July 2003 on the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Having considered the proposal of the Director of the Tax Policy Department;
DECIDES:
Article 1
To apply the export duty rate of five per cent (5%) to iron and steel goods in Group 7204.50.00.00 and Groups 7206 and 7207 [in the Export Tariff List] stipulated in Decision 106/2007/QD-BTC of the Minister of Finance dated 20 December 2007, which rate shall apply to all export goods' customs declarations registered with the customs office as from 7 October 2008.
Article 2
...
...
...
Article 3
This Decision shall be of full force and effect fifteen (15) days after the date on which it is published in the Official Gazette.
FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER
Nguyen Cong Nghiep
- 1Decision No. 92/2008/QD-BTC of October 28, 2008, on amendment of export duty rate applicable to iron and non-alloy steel goods on the export tariff list.
- 2Decision No. 92/2008/QD-BTC of October 28, 2008, on amendment of export duty rate applicable to iron and non-alloy steel goods on the export tariff list.
- 1Decree of Government No. 149/2005/ND-CP, detailing the implementation of the import tax and export tax law.
- 2Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.
- 3Decree No. 77/2003/ND-CP of July 01st, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry.
Decision No. 84/2008/QD-BTC of October 6, 2008, on export duty rate applicable to iron and non-alloy steel goods on the export tariff list.
- Số hiệu: 84/2008/QD-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/10/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
