Tóm tắt Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC được ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2000 nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
- Quy định về đối tượng và mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ các đối tượng phải nộp lệ phí và biểu mức thu cụ thể áp dụng cho từng loại hình tổ chức kinh tế khi thực hiện đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đều phải nộp lệ phí theo quy định.
- Mức thu lệ phí đối với doanh nghiệp trong nước: Quy định mức lệ phí cụ thể đối với các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và các hợp tác xã khi thành lập mới hoặc đăng ký thay đổi thông tin.
- Mức thu lệ phí đối với hộ kinh doanh cá thể: Áp dụng mức lệ phí ưu đãi, thấp hơn so với các tổ chức kinh tế quy mô lớn nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mức thu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh: Xác định mức lệ phí riêng biệt đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phù hợp với quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài tại thời điểm ban hành.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được (Điều 2)
Quy định về cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ lệ phí đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm kinh phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh:
- Cơ quan thu lệ phí: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí.
- Trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác đăng ký kinh doanh, bao gồm chi phí in ấn biểu mẫu, phôi bằng, văn phòng phẩm, thông tin tuyên truyền và các chi phí quản lý hành chính liên quan.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần tiền lệ phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại theo quy định phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 3)
Xác định mốc thời gian có hiệu lực pháp lý và tính kế thừa của văn bản pháp quy:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 29 tháng 5 năm 2000).
- Bãi bỏ các quy định cũ: Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật về phí và lệ phí.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4)
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện quyết định:
- Tổng cục Thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các cơ quan thuế địa phương, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc thu, nộp và quản lý lệ phí đúng theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp: Có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu, thực hiện thu đúng, thu đủ và mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết nguồn thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các đối tượng nộp lệ phí: Có nghĩa vụ nộp đầy đủ lệ phí trước khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 83/2000/QD-BTC | Hanoi, May 29, 2000 |
DECISION
PROMULGATING THE FEE LEVELS FOR GRANTING BUSINESS REGISTRATION CERTIFICATES
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;
Pursuant to the State Enterprise Law, the Law on Enterprises, the Government’s Decree No. 02/2000/ND-CP of February 3, 2000 on business registration and Decree No. 103/1999/ND-CP of September 10, 1999 on assigning, selling, business contracting and leasing State enterprises;
After reaching agreement with the Ministry of Planning and Investment and at the proposal of the General Director of Tax,
DECIDES:
Article 1.- Individual business households, private enterprises, joint-stock companies, limited liability companies, partnerships and State enterprises shall, when being granted business registration certificates by the competent State management agencies, have to pay fees as prescribed in Article 2 of this Decision, except cases of first-time business registration by the assigned, sold or leased enterprises formulated through the conversion of State enterprises under the Government’s Decree No. 103/1999/ND-CP of September 10, 1999 on assigning, selling, business contracting and leasing State enterprises, and joint-stock companies formulated through the equitization of State enterprises (for re-registration, changes in the business registration contents and information provision, fees must be paid as prescribed).
Article 2.- The fee levels for granting business registration certificates shall be stipulated as follows:
1. Individual business households: 30,000 VND (thirty thousand) for each granting;
...
...
...
3. Joint-stock companies, limited liability companies, State enterprises: 200,000 VND (two hundred thousand) for each granting;
4. Certification of registration of changes in the business registration contents: 20,000 VND (twenty thousand) for each time of change registration;
5. Provision of information on business registration contents: 10,000 VND (ten thousand) for each provision. Particularly for the provision of information on business registration contents for State management agencies, the fee level of VND 0 (zero) shall apply;
6. Granting of copies of business registration certificates and business registration change certificates or extracts of business registration contents: VND 2,000 (two thousand) for each copy.
Article 3.- The agencies in charge of State management over business registration prescribed in the Government’s Decree No. 02/2000/ND-CP of February 3, 2000 on business registration shall have to organize the collection of business registration certificate fees according to the provisions of this Decision (hereafter referred collectively to as the collecting agencies).
The business registration certificate fee-collecting agencies shall be entitled to deduct 10% (ten percent) of the collected fee amount before remitting it into the State budget, which shall be used to cover the expenses for organizing the fee collection; the remainder (90%) must be remitted into the State budget. They shall have to collect, remit into the State budget and manage the use of, fees collected from the granting of business registration certificates in strict accordance with the Finance Ministry’s Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget.
Article 4.- Tax bodies in localities where the fee-collecting agencies grant business registration certificates shall have to guide and inspect the collection of fees for granting business registration certificates in strict accordance with this Decision and the Finance Ministry’s Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget.
Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing; replaces the Finance Ministry’s Circular No. 62/TC-TCT of October 26, 1992 guiding the collection of business registration granting fees, Circular No. 47/TC-TCT of July 18, 1997 guiding the regime of business-licensing fee collection, remittance and management under Decree No. 66/HDBT of February 3, 1992 of the Council of Ministers (now the Government), Circular No. 31/1998/TT-BTC of March 17, 1998 guiding the amendments to the said Circular No. 47/TC-TCT and the documents on charges and fees for granting business registration certificates, which are contrary to this Decision.
Article 6.- Organizations liable to pay business registration fees, the agencies tasked to organize the collection of business registration fees and the concerned agencies shall have to implement this Decision.
...
...
...
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER
Pham Van Trong
- 1Decree No. 02/2000/ND-CP of February 3, 2000, on business registration
- 2Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999, guiding the implementation of The Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the state budget
- 3Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999, on charges and fees belonging to the state budget
- 4Decree No.15-CP of Government, relating to duties, powers and responsibilities for State Mangement of Ministries, ministerial Agencies.
Decision No.83/2000/QD-BTC of May 29, 2000 promulgating the fee levels for granting business registration certificates
- Số hiệu: 83/2000/QD-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2000
- Ngày hết hiệu lực: 12/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
