Quyết định số 798/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020 nhằm huy động các nguồn lực xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải, cải thiện môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể của Chương trình theo từng giai đoạn
Chương trình phân chia lộ trình thực hiện thành hai giai đoạn rõ rệt với các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng loại chất thải:
- Giai đoạn 1 (Từ năm 2011 đến năm 2015):
- Thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 85% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 60%.
- Thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 50%.
- Thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 70%.
- Thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 85% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại.
- Thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 85% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phát sinh.
- Giai đoạn 2 (Từ năm 2016 đến năm 2020):
- Nâng tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị lên 90%, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 85%.
- Nâng tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn lên 70%, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 60%.
- Nâng tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại lên 90%, trong đó tỷ lệ tái chế, tái sử dụng đạt 75%.
- Đảm bảo thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh.
- Đạt tỷ lệ 100% thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đối với toàn bộ chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện.
- Đối tượng áp dụng và yêu cầu về công nghệ xử lý
- Đối tượng áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn tại các địa phương trên cả nước do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước thực hiện.
- Yêu cầu công nghệ: Phải đảm bảo tuyệt đối các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối với các công nghệ được nghiên cứu và phát triển trong nước, bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá và chấp thuận trước khi đưa vào vận hành.
- Cơ chế chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Nhà nước áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đồng bộ nhằm thu hút các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn, bao gồm:
- Đất đai: Miễn tiền sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng cho dự án.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hỗ trợ đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào công trình, bao gồm đường giao thông, hệ thống năng lượng, cấp điện, cấp nước, thoát nước và thông tin liên lạc.
- Các hỗ trợ khác: Ưu đãi về thuế, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực lao động và tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trường hợp đặc biệt: Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cụ thể để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Phương thức thực hiện và thứ tự ưu tiên dự án
- Phương thức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định lựa chọn chủ đầu tư. Các địa phương phải công bố công khai, rộng rãi về quy hoạch, danh mục dự án và các cơ chế chính sách ưu đãi để kêu gọi đầu tư. Dự án được lựa chọn phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được phê duyệt.
- Thứ tự ưu tiên đầu tư theo vùng, miền:
- Các địa phương đóng vai trò là trung tâm vùng, khu du lịch hoặc có công trình xử lý chất thải rắn mang tính chất liên vùng theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi ngập lụt.
- Các địa phương đang vận hành bãi chôn lấp không hợp vệ sinh mà chưa có dự án đầu tư thay thế, hoặc các bãi chôn lấp đã hết hạn sử dụng và không thể mở rộng quy mô.
- Nguồn vốn thực hiện: Kết hợp linh hoạt giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng vai trò, nhiệm vụ của các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Bộ Xây dựng: Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình; hướng dẫn các địa phương rà soát, lập quy hoạch quản lý chất thải rắn; tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư, chi phí xử lý chất thải rắn; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án thuộc Chương trình vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì huy động, kêu gọi các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường đối với các công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp xây dựng kế hoạch xử lý chất thải rắn tại các điểm dân cư nông thôn; chủ trì thẩm định và cấp giấy chứng nhận khảo nghiệm, lưu hành cho các sản phẩm phân hữu cơ sản xuất từ quá trình xử lý chất thải rắn.
- Bộ Y tế: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế, bệnh viện trên phạm vi toàn quốc.
- Bộ Công Thương: Xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường, đặc biệt là công nghiệp tái chế chất thải.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Tổ chức nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, hiệu quả để ứng dụng vào thực tiễn.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Cân đối, bố trí nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước dựa trên danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp; thực hiện thẩm định, cho vay và thu hồi vốn vay theo quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn địa phương; xác định nhu cầu, lập danh mục dự án gửi Bộ Xây dựng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác; ban hành đơn giá chi phí đầu tư và xử lý chất thải rắn tại địa phương; quyết định lựa chọn chủ đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thực hiện dự án và báo cáo định kỳ hàng năm về Bộ Xây dựng.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 25 tháng 05 năm 2011). Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 798/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2011 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu tổng quát
Huy động và tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 đến năm 2015
+ 85% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng.
+ 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 50% được tái chế, tái sử dụng.
+ 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 70% được tái chế, tái sử dụng.
+ 85% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ 85% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến năm 2020
+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng.
+ 70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường.
- Các công nghệ được nghiên cứu, phát triển trong nước phải được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, chấp thuận.
- Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về: Đất đai (miễn tiền sử dụng đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng), thuế, đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào công trình (đường giao thông, năng lượng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc), hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn, hỗ trợ đào tạo lao động và vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được áp dụng theo các quy định hiện hành.
- Trường hợp đặc biệt, Bộ Xây dựng nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất cơ chế và chính sách cụ thể, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Việc lựa chọn chủ đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
- Địa phương thông báo rộng rãi về quy hoạch, dự án và các cơ chế, chính sách thực hiện để kêu gọi đầu tư.
- Việc lựa chọn dự án phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch quản lý chất thải rắn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Các dự án được lựa chọn xây dựng ưu tiên theo các vùng, miền như sau:
+ Các địa phương là trung tâm vùng; khu du lịch; các địa phương có công trình xử lý chất thải rắn có tính chất vùng theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị ngập lụt.
+ Các địa phương đang sử dụng bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và chưa có các dự án đầu tư hoặc bãi chôn lấp đã hết hạn sử dụng và không mở rộng quy mô.
1. Bộ Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả và đạt mục tiêu, tiến độ của Chương trình.
- Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, lập quy hoạch quản lý chất thải rắn toàn tỉnh, quy hoạch xử lý chất thải rắn của đô thị theo quy định hiện hành.
- Tổng hợp nhu cầu, lập danh mục dự án đầu tư xây dựng các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn của các địa phương vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam để triển khai theo quy định; đồng thời vận động, tìm kiếm các nguồn vốn khác để thực hiện Chương trình.
- Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư, chi phí xử lý chất thải rắn.
- Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện Chương trình, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc hỗ trợ vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án thuộc Chương trình vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Huy động, kêu gọi các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Chương trình.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Tổ chức rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hoặc xây dựng mới các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường đối với các công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm xử lý chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy chứng nhận khảo nghiệm, lưu hành các sản phẩm phân hữu cơ thu được từ quá trình xử lý chất thải rắn.
6. Bộ Y tế:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chất thải rắn y tế trên toàn quốc.
7. Bộ Công Thương:
Xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường, trong đó có công nghiệp tái chế chất thải.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ:
Rà soát, đánh giá, tổ chức nghiên cứu, đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, hiệu quả để triển khai áp dụng.
9. Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
- Trên cơ sở danh mục dự án hàng năm do Bộ Xây dựng tổng hợp, cân đối và bố trí nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước để thực hiện Chương trình.
- Xem xét, thẩm định, cho vay và thu hồi vốn vay tín dụng đầu tư của nhà nước đối với các dự án theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tổ chức rà soát, lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Xác định nhu cầu và danh mục các dự án đầu tư xây dựng các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng tổng hợp để triển khai thực hiện.
- Huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để thực hiện các dự án thuộc Chương trình trên địa bàn.
- Xây dựng và ban hành chi phí đầu tư, chi phí xử lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Quyết định lựa chọn chủ đầu tư; cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án xử lý chất thải rắn thuộc Chương trình.
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện của các dự án thuộc Chương trình.
- Hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng tình hình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Decision No. 798/QD-TTg of May 25, 2011, approving the program for investment in solid waste treatment during 2011-2020
- Số hiệu: 798/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/05/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
