Tóm tắt Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2010 bởi Thủ tướng Chính phủ là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ máy, chức năng và quyền hạn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ. Quyết định này nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên phạm vi cả nước.
Vị trí pháp lý và chức năng của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
Theo quy định tại Điều 1, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính được xác định là đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ với các đặc điểm và chức năng cốt lõi sau:
- Vị trí pháp lý: Cục có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để chủ động thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chức năng tham mưu: Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc kiểm soát các thủ tục hành chính trên toàn quốc.
- Chức năng tổ chức thực hiện: Trực tiếp tổ chức triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể 19 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, thể hiện vai trò giám sát, điều phối và kiểm soát liên ngành mạnh mẽ:
- Thẩm tra và cho ý kiến về thủ tục hành chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ thẩm tra quy trình, thủ tục trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tham gia ý kiến độc lập hoặc phối hợp thẩm định nội dung thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, thông tư liên tịch trước khi ban hành.
- Đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra: Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tổ chức giao ban định kỳ để kịp thời tháo gỡ vướng mắc.
- Rà soát, đánh giá độc lập: Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá độc lập các thủ tục hành chính hiện hành để trình Thủ tướng phê duyệt. Đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, không đáp ứng tiêu chí đơn giản, cần thiết và hợp pháp.
- Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: Chủ trì xây dựng, vận hành và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia; thiết lập và duy trì cổng thông tin tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về các vướng mắc hành chính.
- Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị: Tiếp nhận, phân loại và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
- Hợp tác và huy động nguồn lực: Phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp để huy động nguồn lực xã hội hóa. Được phép huy động, sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước và thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quản lý nhân sự và chuyên gia: Đề xuất biệt phái công chức từ các Bộ, ngành về làm việc tại Cục khi cần thiết; ký hợp đồng với các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước để phục vụ yêu cầu công việc chuyên môn sâu.
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Để đáp ứng khối lượng công việc chuyên sâu theo từng lĩnh vực, Điều 3 quy định cơ cấu tổ chức của Cục được chia thành các phòng chuyên môn phụ trách các khối ngành cụ thể và bộ phận văn phòng hỗ trợ:
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp: Phụ trách kiểm soát thủ tục thuộc các lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân hàng, thuế, hải quan và các ngành kinh tế tổng hợp khác.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành: Tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, thương mại.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã: Chuyên trách các thủ tục thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, lao động, thương binh và xã hội.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính: Phụ trách các thủ tục liên quan đến ngoại giao, tư pháp, quốc phòng, an ninh, nội vụ và thanh tra.
- Văn phòng Cục: Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, quản trị nội bộ, tài chính và hậu cần phục vụ hoạt động chung của Cục.
Quyết định cũng mở đường cho việc điều chỉnh linh hoạt khi quy định rằng Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có quyền trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thay đổi, bổ sung tổ chức bộ máy của Cục để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ.
Chế độ lãnh đạo và trách nhiệm quản lý
Điều 4 quy định rõ ràng về cơ chế điều hành và phân định trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo Cục:
- Số lượng lãnh đạo: Cục có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.
- Thẩm quyền bổ nhiệm: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và các chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Cục theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý: Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về mảng công việc được giao.
- Thẩm quyền nội bộ: Cục trưởng có quyền ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, văn phòng trực thuộc để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 5 xác định rõ mốc thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2011.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này, phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện đồng bộ công tác cải cách hành chính trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cơ quan Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), có tên gọi là Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ thẩm tra về quy trình, thủ tục chuẩn bị đối với các dự án, dự thảo văn bản pháp luật có liên quan đến quy định về thủ tục hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
2. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định hoặc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính khi được cấp có thẩm quyền giao.
4. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
a) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi cơ quan có trách nhiệm thẩm định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
c) Tham gia thẩm định nội dung về thủ tục hành chính được quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được cơ quan thẩm định yêu cầu.
5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính:
a) Xây dựng để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch rà soát, đánh giá độc lập của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 30 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;
b) Tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính để tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;
c) Tổng hợp, báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ về xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
d) Báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
6. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính:
a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Chủ trì thiết lập, phối hợp với các đơn vị liên quan duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
7. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân:
a) Tiếp nhận, phân loại và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt Nghị định số 20/2008/NĐ-CP);
b) Xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
8. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành quy chế phối hợp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
10. Khi cần thiết, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm để trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc điều động công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ biệt phái.
11. Báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc ký hợp đồng đối với chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo yêu cầu, nhiệm vụ khi được cấp có thẩm quyền giao.
12. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
13. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
14. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
15. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức; thực hiện chế độ tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
18. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và theo quy định của pháp luật.
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính được tổ chức thành các phòng và văn phòng (gọi chung là phòng), bao gồm:
1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp.
2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành.
3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã.
4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính.
5. Văn phòng.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức bộ máy của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
Điều 4. Lãnh đạo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.
2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và lãnh đạo cấp phòng của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Các Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
4. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Cục.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2011.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Decree No. 63/2010/ND-CP of June 08, 2010, on controlling administrative procedures
- 2Decree No. 33/2008/ND-CP of March 19, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Government Office.
- 3Decree No. 20/2008/ND-CP of February 14, 2008, on receipt and handling individuals and organizations feedback and proposals on administrative regulations.
- 4Decree of Government No.178/2007/ND-CP of December 03, 2007 defining the functions, tasks and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies
- 5Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 74/2010/QD-TTg of November 22, 2010, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the administrative procedure control department under the government office
- Số hiệu: 74/2010/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
