Giới thiệu khái quát về Quyết định số 713/TTg
Quyết định số 713/TTg được ban hành ngày 30 tháng 8 năm 1997 bởi Phó Thủ tướng Trần Đức Lương thay mặt Thủ tướng Chính phủ. Quyết định này mang tính chiến lược nhằm bổ sung danh mục các khu công nghiệp được ưu tiên đầu tư thành lập đến năm 2000, tiếp nối và hoàn thiện định hướng phát triển công nghiệp đã được đề ra tại Quyết định số 519/TTg ngày 06 tháng 8 năm 1996. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn cuối thế kỷ XX.
1. Danh sách 17 khu công nghiệp được bổ sung vào danh mục ưu tiên đầu tư đến năm 2000
Theo Điều 1 của Quyết định, Chính phủ quyết định bổ sung thêm 17 khu công nghiệp tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước vào danh mục đầu tư thành lập đến năm 2000. Danh sách cụ thể bao gồm:
- Khu công nghiệp Thụy Vân thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Khu công nghiệp Kim Hoa thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khu công nghiệp Sông Công thuộc địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Khu công nghiệp Phú Cát thuộc địa bàn tỉnh Hà Tây (nay thuộc địa giới hành chính thành phố Hà Nội).
- Khu công nghiệp Lệ Môn thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Khu công nghiệp Nghi Sơn thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Khu công nghiệp Vũng Áng thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Khu công nghiệp Đường 9 thuộc địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Khu công nghiệp Bắc Chu Lai thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Khu công nghiệp Quảng Phú thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Khu công nghiệp Phú Tài thuộc địa bàn tỉnh Bình Định.
- Khu công nghiệp Hiệp Hòa - Tuy Hòa thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Khu công nghiệp Phan Thiết thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Khu công nghiệp Hưng Phú thuộc địa bàn tỉnh Cần Thơ.
- Khu công nghiệp Đức Hòa 1 thuộc địa bàn tỉnh Long An.
- Khu công nghiệp Mỹ Tho thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp (lựa chọn địa điểm xây dựng tại Sa Đéc hoặc Cao Lãnh).
2. Quy định về lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thủ tục xét duyệt
Để triển khai việc thành lập các khu công nghiệp nêu trên một cách khoa học và đúng pháp luật, Điều 2 của Quyết định quy định rõ quy trình và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có khu công nghiệp được bổ sung có trách nhiệm chủ trì, tổ chức và chỉ đạo việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho từng khu công nghiệp cụ thể trên địa bàn quản lý của mình.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi hoàn thành phải được trình lên Thủ tướng Chính phủ để xem xét và phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi, các địa phương phải làm rõ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện, nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ. Điều này nhằm đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ ràng về mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể tại Điều 3 và Điều 4:
- Về hiệu lực thi hành: Quyết định số 713/TTg chính thức có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày ký là ngày 30 tháng 8 năm 1997).
- Về trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này bao gồm: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan trực tiếp đến các khu công nghiệp được bổ sung; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam; và các Trưởng ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 713-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC KHU CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2000
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997;
Xét Tờ trình số 4784/BKH-QLDA ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tờ trình số 150/BQL ngày 18 tháng 7 năm 1997 của Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Bổ sung các khu công nghiệp sau đây vào danh mục các khu công nghiệp được đầu tư thành lập đến năm 2000 tại Quyết định 519/TTg ngày 06 tháng 8 năm 1996:
1. Khu công nghiệp Thuỵ Vân (Phú Thọ),
2. Khu công nghiệp Kim Hoa (Vĩnh Phúc),
3. Khu công nghiệp Sông Công (Thái Nguyên),
4. Khu công nghiệp Phú Cát (Hà Tây),
5. Khu công nghiệp Lệ Môn (Thanh Hoá),
6. Khu công nghiệp Nghi Sơn (Thanh Hoá),
7. Khu công nghiệp Vũng áng (Hà Tĩnh),
8. Khu công nghiệp Đường 9 (Quảng Trị),
9. Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (Quảng Nam),
10. Khu công nghiệp Quảng Phú (Quảng Ngãi),
11. Khu công nghiệp Phú Tài (Bình Định),
12. Khu công nghiệp Hiệp Hoà - Tuy Hoà (Phú Yên),
13. Khu công nghiệp Phan Thiết (Bình Thuận),
14. Khu công nghiệp Hưng Phú (Cần Thơ),
15. Khu công nghiệp Đức Hoà 1 (Long An), 16. Khu công nghiệp Mỹ Tho (Tiền Giang),
17. Khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp (Sa Đéc hoặc Cao Lãnh)
Điều 2.- Căn cứ vào danh mục các khu công nghiệp được bổ sung trên đây, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan tổ chức, chỉ đạo việc lập báo cáo khả thi trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt theo quy định hiện hành. Khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải làm rõ các vấn đề nêu tại Điều 4 của Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ.
Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các Trưởng ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Đức Lương (Đã Ký) |
Decision No. 713/TTg of August 30, 1997 supplementing the list of industrial parks where investment shall be given priority till the year 2000
- Số hiệu: 713/TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/1997
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
