Tóm tắt Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 03 tháng 11 năm 2010 nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Công nghệ cao, tạo hành lang pháp lý rõ ràng để khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Dưới đây là phân tích chi tiết về phạm vi, đối tượng, điều kiện, thẩm quyền và hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ Điều 1 đến Điều 4 của Quyết định.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự và thủ tục để một doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quá trình đánh giá, công nhận này.
2. Điều kiện khắt khe để được công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Điều 2)
Để được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ 4 nhóm điều kiện cốt lõi sau đây:
- Ứng dụng công nghệ thuộc danh mục ưu tiên: Doanh nghiệp phải ứng dụng các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Luật Công nghệ cao để phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế và tỷ trọng doanh thu: Doanh nghiệp phải tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt tối thiểu 60% trong tổng doanh thu thuần hàng năm của đơn vị.
- Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D): Doanh nghiệp phải có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp. Chi phí dành cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam phải đạt ít nhất 0,5% tổng doanh thu thuần hàng năm. Đồng thời, số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động của doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn môi trường và chất lượng: Doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng.
3. Thẩm quyền công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Điều 3)
Quyết định phân định rõ ràng cơ quan đầu mối có thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động này nhằm tránh sự chồng chéo giữa các bộ, ngành:
- Cơ quan có thẩm quyền: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên phạm vi cả nước.
4. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận (Điều 4)
Để được xem xét công nhận, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị một bộ hồ sơ pháp lý và kỹ thuật đầy đủ, bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị công nhận: Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được lập theo mẫu quy định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp.
- Thuyết minh năng lực và điều kiện đáp ứng: Bản thuyết minh chi tiết chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quyết định này. Bản thuyết minh phải kèm theo các tài liệu, chứng từ, báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc các tài liệu minh chứng hợp pháp khác để chứng minh về tỷ trọng doanh thu, chi phí R&D, trình độ nhân lực và các tiêu chuẩn chất lượng, môi trường đã đạt được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRIME MINISTER | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 69/2010/QD-TTg | Hanoi, November 03, 2010 |
DECISION
SPECIFYING THE COMPETENCE, ORDER AND PROCEDURES FOR RECOGNIZING HI-TECH AGRICULTURAL ENTERPRISES
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government:
Pursuant to the November 13, 2008 Law on High Technology;
At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development,
DECIDES:
Article 1. Scope of regulation and subjects of application
1. This Decision specifics the competence order and procedures for recognizing for a definite duration hi-tech agricultural enterprises.
2. This Decision applies to Vietnamese organizations and individuals, overseas Vietnamese, and foreign organizations and individuals having enterprises requested to be recognized as hi-tech agricultural enterprises in Vietnam.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The Ministry of Agriculture and Rural Development is competent to grant certificates of hi-tech agricultural enterprise.
Article 3. Order and procedures for granting certificates of hi-tech agricultural enterprise
1. Hi-tech agricultural enterprises shall be recognized through granting certificates of hi-tech agricultural enterprise.
2. Dossiers of application for certificates of hi-tech agricultural enterprise shall be filed directly with or sent by post to the Ministry of Agriculture and Rural Development. A dossier, which shall be made in one original-set and one copied set. comprises:
a/ An application for recognition of a hi-tech agricultural enterprise, made according to a form set by the Ministry of Agriculture and Rural Development:
b/ A notarized copy of the enterprise's business registration certificate or investment certificate or certificate of scientific and technological enterprise;
c/ A written explanation about the enterprise's satisfaction of the conditions specified in Clause 1. Article 19. and Points c and d. Clause 1: Article 18 of the Law on High Technology.
3. Within 5 working days after receiving a dossier, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall notify the applicant of the validity of its dossier or request it to supplement or modify its dossier. The duration of dossier supplementation or modification is not counted into the examination time limit.
4. Within 30 working days after receiving a complete dossier, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall examine it and decide to grant a certificate of hi-tech agricultural enterprise to the enterprise. In case of refusal to grant such a certificate, the Ministry shall notify in writing the applicant of the reason for refusal.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article 4. Revocation of certificates of hi-tech agricultural enterprise
1. An enterprise will have its certificate of hi-tech agricultural enterprise revoked in any of the following cases:
a/ Within 12 months after obtaining the certificate, it fails to commence its operation:
b/ It has forged the dossier of application for the certificate;
c/ It violates any of the prohibitions prescribed in the Law on High Technology;
d/ It no longer satisfies the conditions specified m Clause 1. Article 19. and Points c and d. Clause 1. Article 18 of the Law on High Technology in the course of operation.
2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall issue decisions to revoke certificates of hi-tech agricultural enterprise of enterprises falling in any of the cases specified in Clause 1 of this Article.
3. Enterprises having their certificates of hi-tech agricultural enterprise revoked will not be considered for re-grant of such certificate within 3 years after the date of revocation.
Article 5. Validity of certificates of hi-tech agricultural enterprise
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. The certificate of hi-tech agricultural enterprise serves as a basis for enterprises to enjoy the incentives and supports provided in Clause 2, Article 19 of the Law on High Technology and other incentives and supports provided by law.
Article 6. Responsibilities of the Ministry of Agriculture and Rural Development
To guide, urge, supervise and inspect the implementation of this Decision; and assume the prime responsibility for settling problems arising in the course of implementation and proposing to the Prime Minister for decision matters falling beyond its competence.
Article 7. Responsibilities of provincial-level People's Committees
To monitor, inspect and manage operations of enterprises possessing certificates of hi-tech agricultural enterprise in their localities; and to propose the Ministry of Agriculture and Rural Development to revoke certificates of violators in their localities.
Article 8. Handling of violations
Violators of this Decision shall, depending on the nature, severity and consequences of their violations, be handled under law.
Article 9. Effect and implementation responsibility
1. This Decision takes effect on December 20, 2010.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Thien Nhan
- 1Decision No. 19/2015/QD-TTg dated June 15, 2015, prescribing criteria for identifying hi-tech enterprises
- 2Decision No. 575/QD-TTg dated 04 May 2015, approving the master plan of agricultural areas and zones with high-tech application by 2020 with orientation to 2030
- 3Law No. 21/2008/QH12 of November 13, 2008, on high technologies
- 4Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 69/2010/QD-TTg of November 03, 2010, specifying the competence, order and procedures for recognizing hi-tech agricultural enterprises
- Số hiệu: 69/2010/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/11/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
