Quyết định số 61/QĐ-TTg ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2000 bởi Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải về việc phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng cầu Cần Thơ trên Quốc lộ 1A. Đây là một trong những công trình hạ tầng giao thông trọng điểm quốc gia, đóng vai trò chiến lược trong việc kết nối mạng lưới giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Quy mô, vị trí và các thông số kỹ thuật của dự ánDự án xây dựng cầu Cần Thơ trên Quốc lộ 1A được phê duyệt với các thông số kỹ thuật và quy mô xây dựng cụ thể như sau:
- Vị trí xây dựng: Cầu được xây dựng bắc qua sông Hậu, kết nối địa phận tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Cần Thơ. Vị trí cầu nằm cách bến phà hiện tại khoảng 3,2 km về phía hạ lưu.
- Phạm vi và chiều dài dự án: Toàn bộ tuyến dự án có tổng chiều dài khoảng 15,35 km. Điểm đầu tuyến nằm tại khoảng Km 2061 trên Quốc lộ 1A thuộc địa phận huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Điểm cuối tuyến nằm tại khoảng Km 2077 trên Quốc lộ 1A thuộc địa phận huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ. Trong đó, phần cầu Cần Thơ (bao gồm cầu chính và cầu dẫn) dài khoảng 2.720 m; phần đường dẫn vào cầu dài khoảng 12,63 km.
- Tiêu chuẩn thiết kế: Áp dụng chủ yếu theo quy trình, quy phạm của Việt Nam và AASHTO (Hoa Kỳ), có tham khảo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến khác. Tốc độ thiết kế chung đạt 80 km/h (riêng các đoạn qua khu dân cư và nút giao giới hạn tốc độ 60 km/h). Độ dốc dọc tối đa đạt 4,5%. Tần suất thiết kế P = 1%. Tĩnh không thông thuyền được xác định ở hai mức là 30m x 300m và 39m x 110m.
- Kết cấu phần cầu chính và cầu dẫn: Cầu được xây dựng theo tiêu chuẩn công trình vĩnh cửu, chiều rộng khổ cầu là 24,90 m (bố trí cho 4 làn xe ô tô rộng 14m, 2 lề bộ hành rộng 5,5m, dải phân cách và kiến trúc an toàn rộng 5,4m). Trong đó, cầu chính dài khoảng 1.090m sử dụng kết cấu dây văng, mặt cầu hỗn hợp dầm thép và bê tông cốt thép dự ứng lực, móng giếng chìm mở bằng bê tông cốt thép. Cầu dẫn dài khoảng 1.630m sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bằng bê tông cốt thép.
- Kết cấu đường dẫn và các cầu trên tuyến: Mặt cắt ngang đường dẫn rộng 24,1m (gồm 4 làn xe ô tô, 2 làn xe thô sơ, dải phân cách giữa, dải an toàn và lề trồng cỏ), áp dụng kết cấu mặt đường mềm. Các cầu trên đường dẫn có quy mô vừa và nhỏ, khổ cầu tương đương khổ đường, sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực trên nền cọc bê tông cốt thép. Hệ thống đường gom, cầu chui và cống hộp dân sinh được thiết kế tại các khu vực dân cư tập trung dọc tuyến.
- Hệ thống nút giao thông: Dự án thiết kế các nút giao trọng điểm bao gồm: Nút giao nửa chữ Y khác mức với Quốc lộ 1A phía Vĩnh Long (có cầu vượt qua kênh Trà Đá để kết nối với tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ tương lai); Nút giao khác mức kiểu hình thoi với Quốc lộ 54 phía Vĩnh Long; Nút giao khác mức kiểu hình thoi với Quốc lộ 91 và 91B kéo dài tại Cái Cui phía Cần Thơ (có nhánh nối vào trung tâm thành phố qua cầu Quang Trung và nối với khu công nghiệp Hưng Phú, cảng Cái Cui); Nút giao bằng kiểu kèn Trumpet với Quốc lộ 1A tại Cái Răng phía Cần Thơ.
- Trạm thu phí: Xây dựng một trạm thu phí hoàn chỉnh áp dụng hình thức thu phí bán tự động.
Quyết định quy định rõ phương án tài chính và lộ trình triển khai dự án như sau:
- Nhu cầu vốn đầu tư: Ước tính khoảng 295 triệu USD, tương đương khoảng 4.100 tỷ đồng (tính theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm ban hành là 1 USD = 13.900 VND). Tổng mức đầu tư chính thức sẽ được xác định cụ thể sau khi thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được phê duyệt.
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) kết hợp với nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện: Bộ Giao thông vận tải đóng vai trò là Chủ đầu tư. Đại diện chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận thuộc Bộ Giao thông vận tải.
- Tiến độ thực hiện: Dự án dự kiến khởi công vào năm 2001 và hoàn thành vào năm 2005.
- Phương thức thực hiện: Công tác tư vấn thiết kế kỹ thuật và lập hồ sơ đấu thầu được thực hiện bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản (do phía Nhật Bản chỉ định đơn vị thực hiện). Công tác tư vấn giám sát và lựa chọn nhà thầu thi công được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế.
Để đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ và đúng quy định pháp luật, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm quyết định phương án kỹ thuật cụ thể trong quá trình thiết kế, có tham khảo ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước; thống nhất với UBND tỉnh Cần Thơ và Vĩnh Long về các phương án kỹ thuật (đặc biệt là các nút giao) nhằm tiết kiệm vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư. Xác định tổng mức đầu tư trình Thủ tướng phê duyệt. Phối hợp với Bộ Quốc phòng giải quyết các vấn đề về tĩnh không, tháp cột cầu và an ninh quốc phòng. Đồng thời, phối hợp với các địa phương chỉ đạo công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Cần Thơ: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quản lý, bảo đảm bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thi công dự án.
- Các Bộ, ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình đàm phán vay vốn và triển khai dự án theo đúng quy định pháp luật Việt Nam, thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế về vay, trả nợ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các ngành liên quan cùng Chủ tịch UBND hai tỉnh Vĩnh Long và Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2000 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CẦN THƠ TRÊN QUỐC LỘ 1A
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (Tờ trình số 64/TT/GTVT-KHĐT ngày 07 tháng 01 năm 1999, số 3431/TT/GTVT-KHĐT ngày 04 tháng 10 năm 1999 và số 4284/TT/GTVT-KHĐT ngày 23 tháng 11 năm 1999) và ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư (Công văn số 44/TĐNN ngày 14 tháng 4 năm 1999 và số 105/TĐNN ngày 30 tháng 12 năm 1999),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đầu tư Dự án xây dựng cầu Cần Thơ trên quốc lộ 1A với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí xây dựng: cầu bắc qua sông Hậu thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Cần Thơ, cách bến phà hiện tại khoảng 3,2 km về phía hạ lưu.
2. Phạm vi dự án: bao gồm cầu Cần Thơ, đường dẫn hai đầu cầu nối với quốc lộ 1A (điểm đầu tuyến tại vị trí khoảng Km 2061 trên quốc lộ 1A thuộc địa phận huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; điểm cuối tuyến tại vị trí khoảng Km 2077 trên quốc lộ 1A thuộc địa phận huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ).
Chiều dài toàn bộ tuyến dự án khoảng 15,35 km, gồm:
- Cầu Cần Thơ (cầu chính và cầu dẫn) khoảng 2.720 m.
- Đường dẫn vào cầu khoảng 12,63 km.
3. Quy mô công trình, tiêu chuẩn thiết kế :
a) Tiêu chuẩn thiết kế :
- Quy trình và tiêu chuẩn thiết kế : chủ yếu áp dụng theo quy trình, quy phạm Việt Nam và AASHTO (Hoa Kỳ), có tham khảo của các nước tiên tiến khác.
- Tốc độ thiết kế chung cho cả cầu và đường 80 km/h; các đoạn qua khu dân cư và các nút giao, thiết kế với tốc độ hạn chế 60 km/h.
- Độ dốc dọc cầu chính, cầu dẫn và đường dẫn : Tối đa Imax = 4,5%.
- Tần suất thiết kế : P = 1%.
- Tĩnh không thông thuyền : 30m x 300m và 39m x 110m.
b) Quy mô và giải pháp kết cấu công trình :
- Phần cầu Cần Thơ :
Cầu vĩnh cửu. Khổ cầu : rộng 24,90 m bố trí cho 4 làn xe ôtô x 3,50m = 14m, 2 lề bộ hành x 2,75m = 5,5m, các dải ngăn cách và kiến trúc an toàn rộng 5,4m.
+ Cầu chính : dài khoảng 1.090m, sử dụng kết cấu dây văng, mặt cầu hỗn hợp dầm thép và bê tông cốt thép dự ứng lực, móng giếng chìm mở bằng bê tông cốt thép.
+ Cầu dẫn : dài khoảng 1.630m, dùng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bằng bê tông cốt thép.
- Đường dẫn vào cầu :
+ Đường dẫn vào cầu : mặt cắt ngang rộng 24,1m gồm 4 làn xe ô tô x 3,5m, 2 làn xe thô sơ, 1 dải ngăn cách giữa, 2 dải an toàn, 2 lề trồng cỏ. Áp dụng kết cấu dạng mặt đường mềm bảo đảm tải trọng thiết kế.
+ Các cầu trên đường dẫn : xây dựng với quy mô vừa và nhỏ, khổ cầu tương đương khổ đường. Kết cấu : dùng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, mố trụ bằng bê tông cốt thép trên nền cọc bê tông cốt thép.
+ Các nút giao chủ yếu gồm :
Nút giao với quốc lộ 1A phía Vĩnh Long dạng nút giao nửa chữ Y với nửa nút giao khác mức (có cầu vượt qua kênh Trà Đá, bố trí cho phù hợp với việc nối tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ sau này).
Nút giao khác mức với quốc lộ 54 phía Vĩnh Long, kiểu hình thoi có cầu vượt.
Nút giao khác mức với quốc lộ 91 và 91B (kéo dài) tại Cái Cui phía Cần Thơ, kiểu hình thoi có cầu vượt (có bố trí đường nhánh nối với cầu Quang Trung để vào trung tâm thành phố Cần Thơ; cùng đường nhánh nối khu công nghiệp Hưng Phú, cảng Cái Cui sau này).
Nút giao bằng với quốc lộ 1A tại Cái Răng phía Cần Thơ, kiểu kèn Trumpet đảm bảo nguyên tắc tách nhập làn và chiều dài trộn dòng phù hợp.
+ Tại khu dân cư tập trung dọc tuyến thiết kế đường gom và các cầu chui, cống hộp dân sinh.
+ Trạm thu phí : xây dựng 1 trạm thu phí hoàn chỉnh với hình thức thu bán tự động.
4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn :
- Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 295 triệu USD, tương đương khoảng 4.100 tỷ đồng (tính theo tỷ giá 1USD = 13.900 đồng). Tổng mức đầu tư được xác định sau khi có thiết kế và tổng dự toán được duyệt.
- Nguồn vốn : vốn vay từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước Việt Nam.
5. Tổ chức thực hiện :
- Chủ đầu tư : Bộ Giao thông vận tải.
- Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận - Bộ Giao thông vận tải.
- Tiến độ thực hiện : khởi công năm 2001, hoàn thành năm 2005.
6. Phương thức thực hiện dự án :
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật và lập hồ sơ đấu thầu: thực hiện bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản, do phía Nhật Bản chỉ định.
- Tư vấn giám sát và nhà thầu thi công : đấu thầu cạnh tranh quốc tế.
1. Giao Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải :
- Quyết định phương án kỹ thuật trong quá trình thiết kế kỹ thuật trên cơ sở nghiên cứu những điểm lưu ý của Hội đồng thẩm định Nhà nưuớc đã nêu tại Văn bản số 44/TĐNN ngày 14 tháng 4 năm 1999 và Văn bản số 105/TĐNN ngày 30 tháng 12 năm 1999; thống nhất với Ủy ban nhân dân hai tỉnh Cần Thơ và Vĩnh Long về các phương án kỹ thuật cụ thể, nhất là các nút giao, để đảm bảo lựa chọn phương án hợp lý, sử dụng vốn tiết kiệm và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế được duyệt phù hợp với mặt bằng giá thực tế, các chi phí khác theo quy định, chế độ Nhà nước, thông qua thẩm định theo quy định hiện hành trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt làm cơ sở lập kế hoạch đấu thầu.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định về tĩnh không, biện pháp xử lý về tháp cột cầu cùng những vấn đề liên quan đến quốc phòng trong khu vực dự án, nhưng phải khẩn trương để đảm bảo tiến độ dự án.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân hai tỉnh Vĩnh Long và Cần Thơ và các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư. - Chỉ đạo triển khai thực hiện dự án đúng theo quy định hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân hai tỉnh Vĩnh Long và Cần Thơ chịu trách nhiệm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng bảo đảm tiến độ của dự án và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngành có liên quan thực hiện theo chức năng và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình đàm phán vay vốn và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, thông lệ quốc tế và đúng cam kết về vay, trả nợ.
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phan Văn Khải |
Decision No. 61/QD-TTg of January 17, 2000, approving investment in the project for construction of Can Tho bridge on National Highway 1A
- Số hiệu: 61/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2000
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2000
- Ngày hết hiệu lực: 11/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
