Giới thiệu chung về Quyết định số 4693/QĐ-BCT
Quyết định số 4693/QĐ-BCT được ban hành ngày 16 tháng 9 năm 2011 bởi Bộ Công Thương nhằm đính chính một số sai sót kỹ thuật, câu chữ và số liệu tại các điều khoản cũng như Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011. Thông tư số 30/2011/TT-BCT là văn bản quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quyết định đính chính này là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Thông tư số 30/2011/TT-BCT.
Nội dung đính chính chi tiết các điều khoản của Thông tư số 30/2011/TT-BCT
Quyết định đã tiến hành sửa đổi, bổ sung và làm rõ các quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 9 của Thông tư số 30/2011/TT-BCT nhằm tạo điều kiện thuận lợi và linh hoạt hơn cho doanh nghiệp trong quá trình thực thi, cụ thể như sau:
- Đính chính Khoản 4 Điều 5 (Tiêu chuẩn áp dụng đánh giá): Quy định cũ chỉ cho phép tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321 để xác định ngưỡng của 6 loại hóa chất độc hại khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng. Quy định mới đã bổ sung cụm từ "hoặc tiêu chuẩn tương đương", mở rộng phạm vi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế khác có giá trị pháp lý tương đương IEC 62321.
- Đính chính Khoản 4 Điều 6 (Hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại):
- Quy định cũ bắt buộc doanh nghiệp phải đồng thời "xây dựng và lưu trữ" hồ sơ với danh mục nguyên liệu, phiếu kiểm định chất lượng đầu vào và quy trình quản lý phức tạp trước khi sản phẩm lưu thông.
- Quy định mới giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính bằng cách cho phép doanh nghiệp lựa chọn "xây dựng hoặc lưu trữ" hồ sơ. Đồng thời, hồ sơ quản lý được đơn giản hóa, chỉ cần có một trong các tài liệu sau: Phiếu kiểm định chứng minh sản phẩm không vượt quá giới hạn cho phép tại Phụ lục 1; hoặc Quy trình quản lý/tài liệu khác chứng minh sản phẩm tuân thủ giới hạn cho phép.
- Đính chính Khoản 2 Điều 9 (Lộ trình và nghĩa vụ thực hiện từ ngày 01/12/2012): Quy định mới phân rã rõ ràng 3 nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử bao gồm:
- Thực hiện công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại theo quy định.
- Đảm bảo hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm thực tế không vượt quá giới hạn quy định tại Phụ lục 1.
- Xây dựng hoặc lưu trữ đầy đủ tài liệu chứng minh theo quy định tại Khoản 4 Điều 6.
Nội dung đính chính tại các Phụ lục kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT
Bên cạnh phần nội dung điều khoản, Quyết định số 4693/QĐ-BCT cũng sửa đổi các lỗi kỹ thuật về mã số HS và các thông số kỹ thuật trong danh mục miễn trừ tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3:
- Sửa đổi Phụ lục 2 (Danh mục thiết bị gia dụng loại lớn): Mã số HS của sản phẩm "Máy giặt" được đính chính chính xác từ mã "8451" thành mã "8450".
- Sửa đổi Phụ lục 3 (Các trường hợp miễn trừ áp dụng giới hạn hàm lượng):
- Mục 1.5 (Đèn huỳnh quang vuông/tròn): Sửa đổi điều kiện đường kính ống từ "nhỏ hơn 17mm" thành "nhỏ hơn hoặc bằng 17mm".
- Mục 2.1 (Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ tuổi thọ trung bình): Đính chính lại các khoảng đường kính ống để tránh chồng chéo: Sửa "lớn hơn hoặc bằng 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm" thành "lớn hơn 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm"; sửa "lớn hơn hoặc bằng 28mm" thành "lớn hơn 28mm".
- Mục 3.1 (Đèn huỳnh quang loại ngắn): Sửa đổi kích thước từ "lớn hơn hoặc bằng 500 mm" thành "nhỏ hơn hoặc bằng 500 mm".
- Mục 3.2 (Đèn huỳnh quang loại trung bình): Sửa đổi kích thước từ "nhỏ hơn 1500 mm" thành "nhỏ hơn hoặc bằng 1500 mm".
- Mục 4.2 và Mục 4.3 (Giới hạn công suất P): Đính chính các ký hiệu toán học để xác định chính xác phân khúc công suất được miễn trừ: Sửa "P < 155 W" thành "P ≤ 155W"; sửa "155 W < P < 405W" thành "155 W < P ≤ 405W"; sửa "P > 450 W" thành "P > 405 W".
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 4693/QĐ-BCT có hiệu lực kể từ ngày ký (ngày 16 tháng 9 năm 2011). Do tính chất là văn bản đính chính, các nội dung sửa đổi trong quyết định này được áp dụng đồng thời và đồng bộ với lộ trình thực hiện của Thông tư số 30/2011/TT-BCT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4693/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2011 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 03 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính một số nội dung và các Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử như sau:
1. Khoản 4 Điều 5 đã in là: “Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện - Xác định ngưỡng của sáu loại hóa chất quy định (tên tiếng Anh là Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances)”.
Nay sửa thành: “Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện - Xác định ngưỡng của sáu loại hóa chất quy định (tên tiếng Anh là Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances) hoặc tiêu chuẩn tương đương”.
2. Khoản 4 Điều 6 đã in là: “Xây dựng và lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Hồ sơ quản lý bao gồm: danh mục các loại nguyên liệu đầu vào; phiếu kiểm định chất lượng nguyên liệu, linh kiện đầu vào; quy trình quản lý hàm lượng hóa chất độc hại”
Nay sửa thành: “Xây dựng hoặc lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam. Hồ sơ quản lý có một trong các tài liệu:
a) Phiếu kiểm định chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
b) Quy trình quản lý hoặc các tài liệu khác chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.”
3. Khoản 2 Điều 9 đã in là: “Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, các sản phẩm điện, điện tử được sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện việc công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.”
Nay sửa thành: “Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử phải thực hiện:
a) Công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
c) Xây dựng hoặc lưu trữ tài liệu về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư này”.
3. Phần 1. Thiết bị gia dụng loại lớn thuộc Phụ lục 2 đã in là: “Máy giặt”, “Mã số HS 8451”.
Nay sửa thành: Máy giặt, mã số HS 8450.
Nay sửa thành: “Với các đèn huỳnh quang có kiểu dáng vuông hoặc tròn và có đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 17mm dùng cho mục đích thắp sáng nói chung”.
Nay sửa thành: “Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg”; “Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 28 mm: 5mg”.
Nay sửa thành: “Loại ngắn (nhỏ hơn hoặc bằng 500 mm)”.
Nay sửa thành: “Loại trung bình (lớn hơn 500 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 mm)”.
Nay sửa thành “P ≤ 155W”; “155 W < P ≤ 405W”; “P>405 W”.
Nay sửa thành “P ≤ 155W”; “155 W < P ≤ 405W”; “P>405 W”.
Điều 2. Quyết định đính chính này là một bộ phận cấu thành của Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 30/2011/TT-BCT of April 10, 2011, stipulating temporarily the permissible content limitation of some toxic chemicals in the electronic, electrical products
- 2Decree No. 44/2011/ND-CP of June 14, 2011, amending, supplementing article 3 of the Decree No. 189/2007/ND-CP dated December 07, 2007 of the government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade
- 3Law No. 17/2008/QH12 of June 03, 2008, on the promulgation of legal documents.
- 4Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
- 5Decree of Government No. 104/2004/ND-CP of March 23, 2004 on the official gazette of the socialist republic of Vietnam
Decision No. 4693/QD-BCT of September 16, 2011, on correction of Circular No.30/2011/TT-BCT dated August 10, 2011 of Ministry of Industry And Trade stipulating temporarily the permissible content limitation of some toxic chemicals in the electronic, electrical products
- Số hiệu: 4693/QD-BCT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Lê Dương Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
