Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 11 tháng 03 năm 2008 bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy hoạt động, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực nước sạch, vệ sinh môi trường tại các vùng nông thôn trên phạm vi cả nước.
Vị trí pháp lý và chức năng của Trung tâmTrung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trung tâm thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn quốc. Cụ thể:
- Cơ sở tổ chức: Trung tâm được tổ chức lại trên cơ sở Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trước đây, căn cứ theo quy định tại khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ.
- Tư cách pháp lý: Trung tâm có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động.
- Cơ chế tài chính: Trung tâm nhận kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và vận hành theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trụ sở chính: Trụ sở của Trung tâm được đặt tại thành phố Hà Nội.
Trung tâm có trách nhiệm thực hiện 12 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây nhằm thúc đẩy chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Tham mưu và xây dựng chính sách: Tham gia soạn thảo Chiến lược Quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, trung hạn về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật: Nghiên cứu, xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với đặc thù của từng vùng, miền theo sự phân công của Bộ trưởng để trình Bộ ban hành.
- Hỗ trợ địa phương: Hướng dẫn, tư vấn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực và thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cho các Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Báo cáo và tổng hợp: Thực hiện công tác tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện các chương trình, dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên cả nước.
- Kiểm nghiệm và quản lý dữ liệu: Thực hiện kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng nước sạch và các chỉ số vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành.
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực cấp nước, xử lý nước, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Quản lý dự án: Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư; thực hiện vai trò chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với các dự án quy mô quốc gia, quốc tế, liên vùng, liên tỉnh được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao quản lý.
- Hợp tác quốc tế: Chủ động hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tranh thủ nguồn lực, công nghệ và kinh nghiệm quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động tư vấn và dịch vụ công: Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật bao gồm khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công công trình; thăm dò và khai thác nguồn nước ngầm, nước mặt; cung ứng vật tư, thiết bị chuyên ngành; phân tích chất lượng nước, đánh giá tác động môi trường và truyền thông cộng đồng.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện đầy đủ các chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
- Quản lý tài chính, tài sản: Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng quy định pháp luật đối với nguồn tài chính và tài sản công được giao.
- Nhiệm vụ khác: Thực hiện các công việc đột xuất hoặc đặc thù do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Bộ máy của Trung tâm được thiết kế tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp quản lý và các bộ phận chuyên môn:
- Ban Lãnh đạo Trung tâm:
- Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
- Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
- Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số lĩnh vực công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc cũng như trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ đó.
- Các phòng ban chức năng và chuyên môn:
- Phòng Hành chính, Tổng hợp.
- Phòng Kế hoạch, Hợp tác quốc tế.
- Phòng Huấn luyện, Truyền thông.
- Phòng Khoa học công nghệ.
- Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường.
- Các bộ phận thường trực tại các vùng miền:
- Bộ phận thường trực miền Trung.
- Bộ phận thường trực miền Nam.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường (tên viết tắt là Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ). Đơn vị này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, tự đảm bảo kinh phí hoạt động. Trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Các đơn vị trực thuộc khác có thể được thành lập dựa trên đề án cụ thể trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm: Giám đốc có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, biên chế của các phòng chuyên môn, bộ phận thường trực và đơn vị trực thuộc; đồng thời xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm để trình Bộ trưởng phê duyệt.
Quyết định quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 122/2003/QĐ-BNN ngày 10 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đồng thời bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2008/QĐ-BNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phục vụ quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên phạm vi cả nước.
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo khoản 24 Điều 3 của Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ, được tổ chức lại trên cơ sở Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) có tư cách pháp nhân, có kinh phí hoạt động từ ngân sách, có con dấu và mở tài khoản riêng, là đơn vị sự nghiệp khác hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Hà Nội.
2. Xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với từng vùng, miền theo phân công của Bộ trưởng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trình Bộ ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nâng cao năng lực, thông tin tuyên truyền đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các địa phương.
4. Tổng hợp báo cáo việc thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch, xử lý nước, chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của Nhà nước.
7. Đề xuất các chương trình, dự án; thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, chủ dự án các dự án quốc gia, quốc tế, dự án quy mô liên vùng, liên tỉnh thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ giao.
8. Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện tư vấn và dịch vụ: khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò khai thác nước ngầm, nước mặt, cung ứng vật tư thiết bị, truyền thông, phân tích chất lượng nước, đánh giá môi trường và các công việc khác có liên quan thuộc lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
10. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức người lao động thuộc Trung tâm; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
1. Lãnh đạo:
Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo quy định.
Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm.
Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Tổ chức bộ máy:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp,
b) Phòng Kế hoạch, Hợp tác quốc tế,
c) Phòng Huấn luyện, Truyền thông,
d) Phòng Khoa học công nghệ,
đ) Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường,
e) Bộ phận thường trực miền Trung,
g) Bộ phận thường trực miền Nam.
3. Các đơn vị trực thuộc:
a) Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường, được gọi tắt là Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ;
Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí theo quy định; trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (địa điểm hiện có).
b) Các đơn vị khác trực thuộc Trung tâm được thành lập và hoạt động theo đề án riêng trình Bộ phê duyệt.
Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quy định nhiệm vụ, biên chế của các phòng, bộ phận thường trực và đơn vị trực thuộc; xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm trình Bộ phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo; Thay thế quyết định số 122/2003/QĐ-BNN ngày 10 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các quy định trước đây của Bộ trái với Quyết định này.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Decision No. 45/2008/QD-BNN of March 11, 2008, stipulating the functions, tasks and organizational structure of national center for rural water supply and environmental sanitation
- Số hiệu: 45/2008/QD-BNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/03/2008
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Cao Đức Phát
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2008
- Ngày hết hiệu lực: 12/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
