Quyết định số 426/QĐ-BTC ban hành ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về biểu giá và khung giá đối với một số dịch vụ hàng không chuyên ngành tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2010, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 13/2006/QĐ-BTC ngày 13/03/2006 và các quy định khác trái với quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng chung
Quyết định ban hành kèm theo Biểu giá và Khung giá đối với 13 loại dịch vụ hàng không cốt lõi tại Việt Nam. Tất cả các mức giá và khung giá quy định tại văn bản này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Các đơn vị có trách nhiệm thi hành bao gồm Cục Hàng không Việt Nam, Cục Quản lý Giá, cùng các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ hàng không.
Một số thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa cụ thể để làm căn cứ tính giá:
- Chuyến bay: Là việc khai thác tàu bay tính từ khi cất cánh tại một cảng hàng không và hạ cánh tại một cảng hàng không khác tiếp ngay sau đó.
- Chuyến bay quốc tế: Chuyến bay có điểm hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Chuyến bay nội địa: Chuyến bay có cả điểm cất cánh và hạ cánh nằm trong lãnh thổ Việt Nam.
- Nhà vận chuyển: Pháp nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng tàu bay thuộc sở hữu của mình hoặc thuê để thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hoạt động hàng không chung.
- Chuyến bay chuyên cơ: Chuyến bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định pháp luật.
- Chính sách ưu đãi và giảm giá dịch vụ hàng không
Nhằm khuyến khích các hãng hàng không mở rộng mạng đường bay đi và đến Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam xây dựng chính sách giảm giá trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử:
- Chính sách ưu đãi theo thời hạn (tối đa 36 tháng, mức giảm tối đa 50%): Áp dụng cho hãng hàng không đầu tiên mở đường bay mới đi/đến Việt Nam chưa có hãng nào khai thác; hãng hàng không mới tham gia khai thác trên các đường bay hiện hữu; hoặc hãng hàng không khai thác vào các khung giờ thấp điểm do Cục Hàng không Việt Nam công bố.
- Chính sách giảm giá theo doanh thu thanh toán hàng tháng đối với chuyến bay quốc tế:
- Doanh thu từ trên 50.000 USD đến dưới 100.000 USD: Giảm 3%.
- Doanh thu từ 100.000 USD đến dưới 300.000 USD: Giảm 5%.
- Doanh thu từ 300.000 USD đến dưới 500.000 USD: Giảm 7%.
- Doanh thu trên 500.000 USD: Giảm 10%.
- Chính sách giảm giá theo doanh thu thanh toán hàng tháng đối với chuyến bay nội địa:
- Doanh thu từ trên 2 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng: Giảm 3%.
- Doanh thu từ 4 tỷ đồng đến dưới 6 tỷ đồng: Giảm 5%.
- Doanh thu từ 6 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Giảm 7%.
- Doanh thu trên 10 tỷ đồng: Giảm 10%.
- Căn cứ tính tổng số tiền thanh toán hàng tháng: Là tổng số tiền nhà vận chuyển phải thanh toán cho Tổng công ty Cảng hàng không trong vòng 01 tháng dương lịch đối với các dịch vụ do Nhà nước quy định mức giá (trừ giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá phục vụ hành khách) và các dịch vụ nằm trong khung giá (trừ dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu đối với chuyến bay nội địa).
- Các trường hợp đặc biệt khác: Khi thị trường vận chuyển hàng không có dấu hiệu suy giảm rõ rệt hoặc cần thu hút hãng hàng không quốc tế đến các sân bay địa phương (trừ Nội Bài và Tân Sơn Nhất), Cục Hàng không Việt Nam chủ động trình Bộ Giao thông vận tải phương án giảm giá phù hợp.
- Biểu giá dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá cụ thể
Nhóm dịch vụ này áp dụng mức giá cố định, được phân chia chi tiết theo tính chất chuyến bay và nhóm cảng hàng không (Nhóm A và Nhóm B):
- Giá dịch vụ điều hành bay đi đến:
- Chuyến bay quốc tế: Tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh dựa trên trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) và cự ly điều hành. Mức giá thấp nhất là 80 USD/lượt (MTOW dưới 20 tấn, cự ly dưới 250 km) và cao nhất là 520 USD/lượt (MTOW từ 300 tấn trở lên, cự ly từ 250 km trở lên).
- Chuyến bay nội địa: Tính cho cả lượt hạ và cất cánh. Mức giá thấp nhất là 510.000 VND/chuyến (MTOW dưới 20 tấn, cự ly dưới 500 km) và cao nhất là 8.320.000 VND/chuyến (MTOW từ 300 tấn trở lên, cự ly từ 500 km trở lên).
- Trường hợp đặc biệt: Thu bằng 50% mức giá quy định đối với trực thăng, tàu bay phải hạ cánh khẩn cấp do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật), tàu bay bay thử nghiệm kỹ thuật, bay huấn luyện hoặc khảo sát địa chất không thương mại. Thu bằng 30% nếu tàu bay phải quay lại cảng xuất phát sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên không do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.
- Giá hạ, cất cánh tàu bay (Landing charges):
- Tại cảng hàng không nhóm A: Đối với chuyến bay quốc tế, mức giá ban đầu dưới 20 tấn là 80 USD, trên 20 tấn cộng thêm từ 3,5 đến 6,0 USD/tấn. Đối với chuyến bay nội địa, mức giá ban đầu dưới 20 tấn là 580.000 VND, trên 20 tấn cộng thêm từ 25.000 đến 45.000 VND/tấn.
- Tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng 60% mức giá tương ứng quy định cho cảng hàng không nhóm A.
- Trường hợp đặc biệt: Thu bằng 50% đối với trực thăng, tàu bay hạ cánh khẩn cấp do bất khả kháng, hạ cánh kỹ thuật chỉ để nạp dầu (không lấy khách), hoặc bay huấn luyện/kỹ thuật. Thu bằng 30% nếu phải quay lại cảng xuất phát sau 30 phút cất cánh không do lỗi của cảng.
- Giá soi chiếu an ninh hàng không:
- Hành khách và hành lý tại cảng nhóm A: Tính theo số ghế thiết kế của tàu bay. Chuyến bay quốc tế dao động từ 30 USD (tàu bay dưới 100 ghế) đến 170 USD (trên 400 ghế). Chuyến bay nội địa dao động từ 240.000 VND đến 1.360.000 VND.
- Hàng hóa theo vận đơn tại cảng nhóm A: Chuyến bay quốc tế thu 15 USD/tấn; chuyến bay nội địa thu 140.000 VND/tấn.
- Tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng 60% mức giá tương ứng của cảng nhóm A.
- Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không (Passenger Service Charges - PSC):
- Chuyến bay quốc tế: Thu theo đầu hành khách. Sân bay Tân Sơn Nhất (nhà ga mới) thu 18 USD/khách; Nội Bài (nhà ga cũ) thu 14 USD/khách; Đà Nẵng và các cảng khác thu 8 USD/khách.
- Chuyến bay nội địa: Cảng hàng không nhóm A thu 40.000 VND/khách; cảng hàng không nhóm B thu 30.000 VND/khách.
- Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi): Thu bằng 50% mức giá quy định.
- Phương thức thu và thanh toán: Thu qua các nhà vận chuyển cùng với giá cước vé máy bay. Nhà vận chuyển thanh toán cho doanh nghiệp khai thác cảng theo tháng. Hãng hàng không được hưởng hoa hồng thu hộ là 1,5% trên tổng số tiền thanh toán thực tế (không áp dụng cho chuyến bay không thường lệ). Phạt chậm thanh toán áp dụng mức 0,5% trên số tiền chậm trả cho mỗi tuần chậm trễ.
- Giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay: Áp dụng cho các chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn thu. Mức thu tại khu vực Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc và miền Nam là 60.000 VND/chuyến; tại khu vực miền Trung là 430.000 VND/chuyến.
- Khung giá dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định
Đối với nhóm dịch vụ này, Nhà nước ban hành khung giá tối thiểu và tối đa. Các đơn vị cung ứng dịch vụ căn cứ vào chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường để quyết định mức giá cụ thể, đồng thời thực hiện kê khai và niêm yết giá theo quy định pháp luật:
- Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charge):
- Miễn phí hoàn toàn cho 3 giờ đậu đầu tiên của tất cả các chuyến bay.
- Chuyến bay quốc tế nhóm A: Đậu từ trên 3 giờ đến trên 18 giờ có khung giá từ 1,96 USD đến 4,2 USD/tấn MTOW.
- Chuyến bay nội địa nhóm A: Khung giá từ 14.000 VND đến 32.000 VND/tấn MTOW.
- Cảng nhóm B: Thu bằng 70% mức tương ứng của cảng nhóm A.
- Hãng hàng không chọn làm căn cứ (Home base): Tính theo tháng dựa trên MTOW. Tại cảng nhóm A, mức tối thiểu từ 3.500.000 VND đến 14.500.000 VND/tháng; mức tối đa từ 5.000.000 VND đến 21.000.000 VND/tháng. Cảng nhóm B thu bằng 70% cảng nhóm A.
- Cách tính thời gian đậu: Tính từ lúc đóng chèn đến lúc rút chèn khỏi bánh tàu bay. Thời gian đậu từ trên 18 giờ đến 24 giờ được tính tròn là 1 ngày.
- Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách (Aerobridge charges):
- Tính cho 2 giờ đầu tiên và mỗi 30 phút tiếp theo, phân loại theo tàu bay dưới 200 ghế và từ 200 ghế trở lên.
- Chuyến bay quốc tế: 2 giờ đầu từ 85 USD đến 200 USD; mỗi 30 phút tiếp theo từ 28 USD đến 50 USD.
- Chuyến bay nội địa: 2 giờ đầu từ 735.000 VND đến 1.600.000 VND; mỗi 30 phút tiếp theo từ 280.000 VND đến 600.000 VND.
- Chuyến bay kết hợp nội địa - quốc tế: Thu bằng 65% mức của chuyến bay quốc tế.
- Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách (Check-in counter):
- Áp dụng tại cảng nhóm A, có thể thuê theo tháng hoặc theo chuyến. Thuê tháng quốc tế từ 2.240 USD đến 3.200 USD/quầy; thuê chuyến quốc tế từ 20 USD đến 29 USD/quầy. Thuê tháng nội địa từ 27.000.000 VND đến 38.000.000 VND/quầy; thuê chuyến nội địa từ 170.000 VND đến 240.000 VND/quầy.
- Các loại quầy khác (quầy cửa ra máy bay, quầy đầu đảo, quầy chuyển tiếp) thu bằng 20% mức quầy check-in tương ứng.
- Cảng nhóm B thu bằng 70% mức của cảng nhóm A.
- Dịch vụ bao gồm: mặt bằng, quầy bục, máy tính và thiết bị liên quan (trừ phần mềm chuyên dụng), bảng thông báo, băng chuyền gắn với quầy, điện nước và chi phí sửa chữa quản lý.
- Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý: Áp dụng tại cảng nhóm A chưa có hệ thống xử lý tự động. Chuyến bay quốc tế dao động từ 8 USD đến 60 USD/lần; chuyến bay nội địa dao động từ 84.000 VND đến 600.000 VND/lần tùy theo số ghế thiết kế của tàu bay.
- Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (phân loại tự động hành lý đi):
- Chuyến bay quốc tế nhóm A: Khung giá từ 15 USD đến 65 USD/chuyến tùy theo số ghế.
- Chuyến bay nội địa nhóm A: Khung giá từ 150.000 VND đến 700.000 VND/chuyến.
- Cảng nhóm B: Thu bằng 70% mức của cảng nhóm A.
- Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện tại nhà ga:
- Tại cảng nhóm A: Khu vực ga quốc tế từ 32 USD đến 45 USD/m2/tháng; khu vực ga quốc nội từ 450.000 VND đến 650.000 VND/m2/tháng.
- Tại cảng nhóm B: Thu bằng 50% mức của cảng nhóm A.
- Điều kiện áp dụng: Giá thuê bao gồm mặt bằng, phòng làm việc thuần và một chỗ đỗ xe ô tô ngoài nhà ga cho văn phòng.
- Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B: Áp dụng cho nhà vận chuyển trong nước, mức giá từ 1.400.000 VND đến 5.000.000 VND/chuyến tùy theo MTOW. Giá trọn gói đã bao gồm dịch vụ hạ/cất cánh, dẫn tàu bay, phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất tối thiểu, sử dụng phương tiện nhà ga, thuê văn phòng đại diện, an ninh soi chiếu và miễn phí đậu lại thời gian đầu.
- Khung giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không (chuyến bay nội địa): Mức giá tối đa là 750.000 VND/tấn; mức giá tối thiểu bằng 50% mức tối đa (tương đương 375.000 VND/tấn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 426/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2010 |
VỀ MỨC GIÁ, KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định phương án giá dịch vụ hàng không và đề nghị của Bộ Giao thông vận tải công văn số 269/BGTVT-VT ngày 15/01/2010 và công văn số 644/BGTVT-VT ngày 29/01/2010;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, bao gồm:
1/ Giá dịch vụ điều hành bay đi đến;
2/ Giá hạ, cất cánh tàu bay;
3/ Giá soi chiếu an ninh hàng không;
4/ Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không;
5/ Giá dịch vụ hỗ trợ đảm bảo hoạt động bay.
6/ Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay.
7/ Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách;
8/ Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;
9/ Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;
10/ Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động;
11/ Khung giá dịch vụ cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện Hãng hàng không trong khu vực nhà ga;
12/ Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B;
13/ Khung giá dịch vụ cung ứng tra nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa.
Điều 2. Các mức giá, khung giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MỘT SỐ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 426/QĐ-BTC ngày 25/02/2010 của Bộ Tài chính)
Điều 1. Đơn vị tính giá dịch vụ
1. Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW): là trọng tải cất cánh tối đa ghi trong Tài liệu khai thác (Operatio Specification) của từng tàu bay.
2. Đơn vị khối lượng hàng hóa (kể cả bao bì):
a) Khối lượng tối thiểu tính giá dịch vụ soi chiếu an ninh hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay: Tấn.
b) Trong một vận đơn lẻ (dưới 1 tấn): tính theo khối lượng thực tế kiện hàng.
3. Ghế thiết kế: là số ghế hành khách lắp đặt trên tàu bay theo quy định của nhà sản xuất.
Điều 2. Phân chia nhóm cảng hàng không
1. Các cảng hàng không của Việt Nam được chia thành nhóm như sau:
a) Nhóm A: Cảng hàng không Nội bài: Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi.
b) Nhóm B: Cảng hàng không khác không thuộc nhóm A
2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải bổ sung, điều chỉnh danh mục nhóm cảng phù hợp với các tiêu chuẩn về khả năng cung ứng dịch vụ, sản lượng hạ cất cánh, hành khách thông qua cảng hàng không.
Điều 3. Quy định về thu giá dịch vụ
1. Đồng tiền thu giá dịch vụ
a) Dịch vụ dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế: Đồng tiền thu giá dịch vụ được quy định bằng Đô la Mỹ (USD). Việc thanh toán giá dịch vụ thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý giá ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam.
b) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa: Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng Việt Nam (VND).
2. Tổ chức, cá nhân có tàu bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ liên quan trước khi tàu bay cất cánh rời khỏi cảng hàng không hoặc thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết với nhà cung cấp dịch vụ hàng không.
1. Các chuyến bay được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không (Cục Hàng không Việt Nam) ghi trong phép bay hoặc công văn, điện văn triển khai, gồm:
a) Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm tàu bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục đích chuyên cơ);
b) Chuyến bay của tàu bay công vụ:
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
2. Chuyến bay phải quay trở lại hạ cánh tại cảng hàng không khởi hành sau khi cất cánh trong khoảng thời gian dưới 30 phút vì bất cứ lý do nào.
3. Hàng gửi theo đường ngoại giao, hàng viện trợ nhân đạo.
4. Hàng hóa, phụ tùng xuất đi phục vụ sửa chữa và vật tư, vật phẩm của các Hãng hàng không phục vụ cho chuyến bay (không bao gồm hàng bán miễn thuế trên các chuyến bay).
5. Hành khách đi tàu bay thuộc đoàn chuyên cơ của Việt Nam và đoàn đại biểu Chính phủ, ngoại giao nước ngoài thăm chính thức hoặc dự hội nghị do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam mới.
6. Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (Transit/Tranfer Passenger): Chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý (Passenger Ticket and Baddage Check).
7. Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp chuyển sân).
8. Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
9. Trường hợp khác Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải quy định.
Nhằm mục đích khuyến khích các Hãng hàng không đi/đến Việt Nam, căn cứ tình hình thực tế tại các cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và phù hợp với chất lượng dịch vụ cho các đối tượng sau:
1. Chính sách giá ưu đãi theo thời hạn không quá 36 tháng, mức giảm tối đa 50% cho những đối tượng:
a) Hãng hàng không đầu tiên mở đường bay đi và đến Việt Nam chưa có hãng nào tham gia khai thác.
b) Hãng hàng không mới tham gia khai thác trên các đường bay hiện đang khai thác.
c) Hãng hàng không khai thác đi/ đến Việt Nam vào giờ thấp điểm. Tùy thuộc vào tình hình thực tế khai thác của từng cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam công bố giờ cao điểm, thấp điểm và trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá khuyến khích cho các Hãng hàng không.
2. Chính sách giảm giá dịch vụ đối với Nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng như sau:
a) Đối với các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay quốc tế:
- Giá trị trên 50.000 USD đến dưới 100.000 USD: Giảm 3%
- Giá trị từ 100.000 USD đến dưới 300.000 USD: Giảm 5%
- Giá trị từ 300.000 USD đến dưới 500.000 USD: Giảm 7%
- Giá trị trên 500.000 USD: Giảm 10%
b) Đối với các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay nội địa:
- Giá trị trên 2 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng: Giảm 3%
- Giá trị từ 4 tỷ đồng 6 tỷ đồng: Giảm 5%
- Giá trị từ 6 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Giảm 7%
- Giá trị trên 10 tỷ đồng: Giảm 10%
c) Việc xác định tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng làm căn cứ để tính toán mức giảm cụ thể như sau:
Tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng là tổng số tiền mà Nhà vận chuyển phải thanh tra cho Tổng công ty Cảng hàng không trên cơ sở mức giá do Nhà nước quy định tại mục I Chương II (trừ giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không) và mức giá dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không quy định cụ thể trong khung giá Nhà nước quy định tại mục II Chương II (trừ giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyên bay nội địa) do các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Cảng hàng không hoặc Tổng công ty cảng hàng không cung cấp cho Nhà vận chuyển (bao gồm cả chuyến bay quốc tế và nội địa) trong thời gian 01 tháng (tháng tính theo số ngày dương lịch).
3. Trường hợp thị trường vận chuyển hàng không có biểu hiện suy giảm rõ rệt; hoặc trường hợp khuyến khích, thu hút các Hãng hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam (trừ cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất), Cục Hàng không Việt Nam chủ động xem xét trình Bộ Giao thông vận tải ban hành chính sách giảm giá tại Cảng Hàng không, sân bay nhằm khuyến khích, thu hút các nhà vận chuyển duy trì, phát triển đường bay đi/đến Việt Nam.
4. Trường hợp đặc biệt khác, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể mức giảm giá, thời hạn áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
Điều 6. Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Chuyến bay: là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một cảng hàng không và hạ cánh tại một cảng hàng không khác tiếp ngay sau đó.
2. Chuyến bay quốc tế: là chuyến bay có điểm hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay ngoài lãnh thổ nước Việt Nam.
3. Chuyến bay nội địa: là chuyến bay có điểm cất cánh và hạ cánh trong lãnh thổ nước Việt Nam.
4. Hàng hóa (kể cả container) theo vận đơn: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam.
5. Nhà vận chuyển: là pháp nhân, tổ chức, cá nhân dùng tàu bay thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu bay thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hoạt động hàng không chung.
6. Chuyến bay chuyên cơ: là chuyên bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định của Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.
7. Chuyến bay của tàu công vụ: là chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của lực lượng vũ trang, hải quan và các cơ quan nhà nước khác chuyên dùng cho mục đích công vụ.
8. Mức giá, khung giá dịch vụ tại quy định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
MỤC 1. GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ
Điều 7. Giá dịch vụ điều hành bay đi đến
1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay đi/đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn vị tính: USD/lượt hạ cánh hoặc cất cánh
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá dịch vụ | |
|
| Cự ly điều hành dưới 250 km | Cự ly điều hành từ 250 km trở lên |
| Dưới 20 tấn | 80 | 100 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 125 | 150 |
| Từ 50 – dưới 100 tấn | 210 | 255 |
| Từ 100 – dưới 150 tấn | 260 | 320 |
| Từ 150 – dưới 190 tấn | 310 | 390 |
| Từ 190 – dưới 240 tấn | 345 | 425 |
| Từ 240 – dưới 300 tấn | 380 | 460 |
| ≥ 300 tấn | 425 | 520 |
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành hạ cánh và lược điều hành cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn vị tính: VND/chuyến bay nội địa
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá dịch vụ | |
|
| Cự ly điều hành dưới 500 km | Cự ly điều hành từ 500 km trở lên |
| Dưới 20 tấn | 510.000 | 740.000 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 800.000 | 1.100.000 |
| Từ 50 – dưới 100 tấn | 1.350.000 | 3.020.000 |
| Từ 100 – dưới 150 tấn | 2.250.000 | 4.300.000 |
| Từ 150 – dưới 190 tấn | 3.060.000 | 5.620.000 |
| Từ 190 – dưới 240 tấn | 3.310.000 | 6.800.000 |
| Từ 240 – dưới 300 tấn | 3.650.000 | 7.360.000 |
| ≥ 300 tấn | 5.030.000 | 8.320.000 |
3. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây (tính theo đường bay từ cảng hàng không, sân bay cất cánh đến cảng hàng không, sân bay hạ cánh) phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
- Tàu bay phải hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam (không phải cảng hàng không, sân bay dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (kỹ thuật, thời tiết);
- Tàu bay thực hiện các chuyến bay kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không, khảo sát địa chất, chụp ảnh và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại) đến các cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một cảng hàng không, sân bay thì mức giá tính theo kilomet (km) điều hành thực tế.
b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không đã xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.
Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.
Điều 8. Giá hạ, cất cánh tàu bay (Landing bhargse)
1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A:
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá ở mức ban đầu (USD/lần) | Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (USD/Tấn) |
| Dưới 20 tấn | 80 | 0,0 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 80 | 3,5 |
| Từ 50 – dưới 150 tấn | 185 | 5,0 |
| Từ 150 – dưới 250 tấn | 685 | 5,5 |
| ≥ 250 tấn | 1.235 | 6,0 |
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A:
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá ở mức ban đầu (VND/lần) | Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (VND/Tấn) |
| Dưới 20 tấn | 580.000 | 0 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 580.000 | 25.000 |
| Từ 50 – dưới 150 tấn | 1.330.000 | 36.000 |
| Từ 150 – dưới 250 tấn | 4.930.000 | 40.000 |
| ≥ 250 tấn | 8.930.000 | 45.000 |
c) Giá áp dụng đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm B của Việt Nam: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A.
3. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
- Tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (sự cố kỹ thuật, thời tiết);
- Tàu bay hạ cánh kỹ thuật (nạp dầu), không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;
- Tàu bay thực hiện các chuyến bay để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại).
b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quy lại cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.
Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay thương thảo với các đơn vị để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.
Điều 9. Giá soi chiếu an ninh hàng không
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có sử dụng dịch vụ soi chiếu kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam bằng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
- Soi chiếu hành khách, hành lý:
Đơn vị tính: USD/chuyến bay
| Ghế thiết kế của tàu bay | Mức giá dịch vụ |
| Tàu bay ≤ 100 ghế | 30 |
| Tàu bay từ 101 – 200 ghế | 50 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 90 |
| Tàu bay từ 301 – 400 ghế | 110 |
| Trên 400 ghế | 170 |
- Soi chiếu hàng hóa theo vận đơn: 15 USD/tấn hàng.
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.
- Hành khách, hành lý
Đơn vị tính: VND/chuyến bay
| Ghế thiết kế của tàu bay | Mức giá dịch vụ |
| Tàu bay ≤ 100 ghế | 240.000 |
| Tàu bay từ 101 – 200 ghế | 400.000 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 720.000 |
| Tàu bay từ 301 – 400 ghế | 880.000 |
| Trên 400 ghế | 1.360.000 |
- Hàng hóa theo vận đơn: 140.000 VND/ tấn hàng
c) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A của Việt Nam.
Điều 10. Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không (Pasdenger service charges)
1. Đối tượng áp dụng: Hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:
Đơn vị tính: USD/hành khách
| Cảng hàng không | Mức giá dịch vụ |
| 1/ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
|
| - Nhà ga cũ: | 14 |
| 2/ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất |
|
| - Nhà ga mới: | 18 |
| 3/ Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
|
| - Nhà ga cũ: | 8 |
| 4/ Cảng hàng không khác: | 8 |
b) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa:
Đơn vị tính: VND/hành khách
| Cảng hàng không | Mức giá dịch vụ |
| Cảng hàng không thuộc nhóm A | 40.000 |
| Cảng hàng không thuộc nhóm B | 30.000 |
3. Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng (=) 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây.
4. Quy định về phương thức thu giá phục vụ hành khách
a) Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua các Nhà vận chuyển đến và đi từ Việt Nam. Hành khách thanh toán giá phục vụ hành khách cùng với giá cước vận chuyển hàng không.
b) Các Nhà vận chuyển thanh toán tiền thu giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế cho doanh nghiệp khai thác cảng hàng không, sân bay theo tháng (chi phí chuyển tiền do bên nhận chuyển tiền chịu).
c) Căn cứ thanh toán: Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng hàng không lập “Thông báo thu” trên cơ sở Danh sách hành khách (Passenger Manifest) của các chuyến bay. Số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
| Số tiền phải trả theo “Thông báo thu” | = | Số tiền thu được từ khách người lớn | + | Số tiền thu được từ khách trẻ em | + | Tiền phạt chậm trả của tháng trước (nếu có) | + | Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh | - | Chi phí hoa hồng thu hội |
Trong đó:
- Số tiền thu được từ khách người lớn được xác định như sau:
| Số tiền thu được từ khách người lớn | = | Mức giá dịch vụ quy định | x | Số khách trong Danh sách hành khách (Passenger Manifest) | - | Số khách thuộc diện miễn thu, giảm giá |
- Số tiền thu được từ khách trẻ em được xác định như sau:
| Số tiền thu được từ khách trẻ em | = | Mức giá dịch vụ quy định | x | Số khách thuộc diện miễn thu, giảm giá | - | Số khách thuộc diện miễn thu |
d) Chi phí hoa hồng thu hộ: Hoa hồng thu hộ được xác định theo tỷ lệ 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thanh toán hàng tháng của Hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán giá phục vụ hành khách.
Công thức:
| Chi phí hoa hồng thu hộ | = | 1,5% | x | Số tiền thu được từ khách người lớn | + | Số tiền thu sử dụng từ khách trẻ em |
đ) Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh: Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
e) Tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện miễn thu, giảm giá: Danh sách hành khách (Passenger Manifest) và tài liệu đặc thù hàng không dưới dạng điện tử (electronic form)
g) Việc thanh toán giữa doanh nghiệp khai thác cảng hàng không và hãng hàng không thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa hai bên trong đó quy định chi tiết về thời gian và hình thức thanh toán, cách thức và thời hạn phạt chậm thanh toán. Mức phạt chậm thanh toán áp dụng là 0,5% số tiền chậm thanh toán cho mỗi tuần.
h) Không thanh toán hoa hồng thu hộ đối với chuyến bay không thường lệ (non-scheduled).
Điều 11. Giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay
1. Đối tượng áp dụng: Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
2. Mức giá dịch vụ:
a) Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc: 60.000 VND/chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn thu theo quy định.
c) Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam: 60.000 VND/chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn thu theo quy định.
MỤC 2. KHUNG GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ hàng không và khung giá được quy định dưới đây, đơn vị cung ứng dịch vụ tại cảng hàng không quy định mức giá cụ thể phù hợp với chất lượng dịch vụ, điều kiện áp dụng và tình hình thị trường; Đồng thời thực hiện kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về quản lý giá.
Điều 13. Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charge)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ theo chuyến bay:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: USD/tấn MTOW
| Thời gian đậu lại | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Miễn thu 3 giờ đầu |
|
|
| Trên 3 giờ đến 5 giờ | 1,96 | 2,8 |
| Trên 5 giờ đến 8 giờ | 2,45 | 3,5 |
| Trên 8 giờ đến 12 giờ | 2,66 | 3,8 |
| Trên 12 giờ đến 14 giờ | 2,80 | 4,0 |
| Trên 14 giờ đến 18 giờ | 2,94 | 4,2 |
| Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày) | 2,94 | 4,2 |
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: VND/tấn MTOW
| Thời gian đậu lại | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Miễn thu 3 giờ đầu |
|
|
| Trên 3 giờ đến 5 giờ | 14.000 | 20.000 |
| Trên 5 giờ đến 8 giờ | 19.000 | 27.000 |
| Trên 8 giờ đến 12 giờ | 20.000 | 29.000 |
| Trên 12 giờ đến 14 giờ | 21.000 | 30.000 |
| Trên 14 giờ đến 18 giờ | 22.000 | 31.000 |
| Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày) | 23.000 | 32.000 |
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các Cảng hàng không nhóm A.
3. Khung giá áp dụng đối với nhà vận chuyển chọn cảng hàng không của Việt Nam làm cảng hàng không căn cứ (home base).
a) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: VND/tàu bay/tháng
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Từ 0 đến 50 tấn | 3.500.000 | 5.000.000 |
| Trên 50 đến 100 tấn | 9.500.000 | 13.500.000 |
| Trên 100 đến 200 tấn | 11.000.000 | 16.000.000 |
| Trên 200 tấn | 14.500.000 | 21.000.000 |
b) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các cảng hàng không nhóm A.
c) Cảng hàng không, sân bay căn cứ của nhà vận chuyển khai thác tại Việt Nam do Cục Hàng không Việt Nam chỉ định.
4. Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 1 ngày, đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 1 ngày. Cách tính này sẽ được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.
Điều 14. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách (Aerobrigde charges)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế
Đơn vị tính: USD/lần chuyến
| Thời gian sử dụng | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| 1/ Tàu bay dưới 200 ghế |
|
|
| - Đến 2 giờ đầu tiên | 85 | 120 |
| - Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30 phút) | 28 | 40 |
| 2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên |
|
|
| - Đến 2 giờ đầu tiên | 125 | 200 |
| - Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30 phút) | 35 | 50 |
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa:
Đơn vị tính: VND/lần chuyến
| Thời gian sử dụng | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| 1/ Tàu bay dưới 200 ghế |
|
|
| - Đến 2 giờ đầu tiên | 735.000 | 1.050.000 |
| - Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30 phút) | 280.000 | 400.000 |
| 2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên |
|
|
| - Đến 2 giờ đầu tiên | 1.120.000 | 1.600.000 |
| - Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30 phút) | 420.000 | 600.000 |
c) Đối với chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế: Thu bằng (=) 65% mức thu tương ứng đối với chuyến bay quốc tế.
Điều 15. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách
1. Đối tượng áp dụng: Các Nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục vé hành khách đi tàu bay (Check in counter) tính theo 2 phương thức: Theo tháng và theo từng chuyến bay tùy thuộc lựa chọn của khách hàng.
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A.
| TT | Cảng hàng không | Đơn vị tính | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |||
| 1 | Giá thuê theo tháng | (USD/quầy/tháng) | 2.240 | 3.200 |
| 2 | Giá thuê theo chuyến | (USD/quầy/chuyến) | 20 | 29 |
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng không nhóm A
| TT | Cảng hàng không | Đơn vị tính | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |||
| 1 | Giá thuê theo tháng | (VNĐ/quầy/tháng) | 27.000.000 | 38.000.000 |
| 2 | Giá thuê theo chuyến | (VNĐ/quầy/chuyến) | 170.000 | 240.000 |
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm A.
3. Khung giá dịch vụ thuê các loại quầy làm thủ tục hành khách khác, gồm: Quầy tại cửa ra máy bay (Boarding counter): Quầy đầu đảo (Service Desk); Quầy chuyển tiếp (Transit conuter): Thu bằng (=) 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục vé hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A.
4. Nội dung dịch vụ cho thuê quầy:
a) Mặt bằng hợp lý bố trí quầy bục;
b) Quầy;
c) Máy tính, trang thiết bị liên quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dụng);
d) Bảng thông báo quầy;
đ) Bằng chuyền gắn với quầy;
e) Điện, nước phục vụ khu vực quầy;
g) Chi phí sửa chữa, quản lý có liên quan.
5. Thời gian sử dụng quầy và số quầy cho từng chuyến bay do cảng hàng không, sân bay và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở thông lệ, năng lực cung ứng quầy của từng cảng hàng không, sân bay và quy định của nhà vận chuyển về thời gian làm thủ tục hàng không.
Điều 16. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không, sân bay nhóm A chưa có dịch vụ xử lý hành chính tự động:
2. Khung giá dịch vụ:
a) Đối với các chuyến bay quốc tế:
Đơn vị tính: USD/lần
| Ghế thiết kế của tàu bay | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Tàu bay < 40 ghế | 8 | 12 |
| Tàu bay từ 40 - 100 ghế | 15 | 21 |
| Tàu bay từ 100 – 200 ghế | 25 | 35 |
| Tàu bay > 200 ghế | 42 | 60 |
b) Đối với chuyến bay nội địa:
Đơn vị tính: VND/lần
| Ghế thiết kế của tàu bay | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Tàu bay < 40 ghế | 84.000 | 120.000 |
| Tàu bay từ 40 - 100 ghế | 154.000 | 220.000 |
| Tàu bay từ 100 – 200 ghế | 252.000 | 360.000 |
| Tàu bay > 200 ghế | 420.000 | 600.000 |
Điều 17. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các nhà cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: USD/chuyến
| Ghế thiết kế của tàu bay | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Tàu bay < 100 ghế | 15 | 21 |
| Tàu bay từ 100 - 200 ghế | 25 | 35 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 30 | 45 |
| Tàu by từ 301 – 400 ghế | 40 | 55 |
| Tàu bay > 400 ghế | 45 | 65 |
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.
Đơn vị tính: VNĐ/chuyến
| Ghế thiết kế của tàu bay | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Tàu bay < 100 ghế | 150.000 | 220.000 |
| Tàu bay từ 100 - 200 ghế | 250.000 | 360.000 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 320.000 | 460.000 |
| Tàu by từ 301 – 400 ghế | 400.000 | 570.000 |
| Tàu bay > 400 ghế | 490.000 | 700.000 |
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm A.
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ đối với hàng không nhóm A
| Vị trí | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Khu vực ga quốc tế (USD/m2/tháng) | 32 | 45 |
| Khu vực ga quốc nội (USD/m2/tháng) | 450.000 | 650.000 |
b) Khung giá dịch vụ đối với cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 50% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm A.
3. Điều kiện áp dụng: Giá cho thuê mặt bằng, phòng làm việc thuần và một chỗ đỗ xe ô tô ngoài nhà ga cho Văn phòng.
Điều 19. Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển trong nước có nhu cầu sử dụng dịch vụ này các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Đơn vị tính: VND/chuyến
| TT | Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| 1 | Dưới 20 tấn | 1.400.000 | 2.000.000 |
| 2 | Từ 20 – dưới 50 tấn | 2.100.000 | 3.000.000 |
| 3 | Từ 50 – dưới 50 tấn | 2.800.000 | 4.000.000 |
| 4 | Từ 100 tấn trở lên | 3.500.000 | 5.000.000 |
3. Điều kiện áp dụng
Mức giá trên đã bao gồm dịch vụ:
a) Giá phục vụ hạ/ cất cánh; giá dẫn tàu bay (nếu có)
b) Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến bay và năng lực thực tế của từng cảng hàng không.
c) Dịch vụ sử dụng phương tiện nhà ga có liên quan trực tiếp tới việc phục vụ các chuyến bay và tiền thuê văn phòng đại diện Hãng vận chuyển (không bao gồm sân đỗ ô tô).
d) Đảm bảo an ninh chung, soi chiếu kiểm tra an ninh hành lý, hành khách cho chuyến bay.
đ) Sân đậu máy bay trong thời gian đầu tiên đậu lại không thu tiền.
Điều 20. Khung giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyến bay nội địa:
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
a) Mức gia tối đa: 750.000 đồng/tấn;
b) Mức giá tối thiểu áp dụng bằng 50% mức tối đa.
- 1Decision No. 2604/QD-BTC of October 31, 2011, on the amendment and supplement some articles in the price list and charge frame for certain aeronautical services promulgated as attachment in the Decision No. 426/QD-BTC dated 25th February 2010 of the Ministry of Finance on level of prices and charges frame for certain aeronautical services at airports and aerodromes of Vietnam
- 2Decision No. 2604/QD-BTC of October 31, 2011, on the amendment and supplement some articles in the price list and charge frame for certain aeronautical services promulgated as attachment in the Decision No. 426/QD-BTC dated 25th February 2010 of the Ministry of Finance on level of prices and charges frame for certain aeronautical services at airports and aerodromes of Vietnam
- 1Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 2Joint Circular No. 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT of November 12, 2008, guiding the management of domestic air fare and freight rates and air service charge rates at Vietnamese airports and airfields.
- 3Decree No. 75/2008/ND-CP of June 9, 2008, amending and supplementing a number of articles of the Government''s Decree No. 170/2003/ ND-CP of December 25, 2003. which details the implementation of a number of articles of the ordinance on prices.
- 4Law No.66/2006/QH11 of June 29, 2006 Vietnam civil aviation
- 5Decree No. 170/2003/ND-CP of December 25, 2003, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on prices
Decision No. 426/QD-BTC of February 25, 2010, on charges, charges frames for certain aeronautical services at airports and aerodromes of Viet Nam
- Số hiệu: 426/QD-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/02/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
