Quyết định số 41/1999/QD-BNN-KHCN ban hành ngày 24 tháng 02 năm 1999 là một văn bản pháp quy quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, quy định chi tiết về việc ban hành các tiêu chuẩn ngành liên quan đến phương pháp phân tích phân bón và phân tích đất. Đây là cơ sở kỹ thuật đồng bộ giúp thống nhất quy trình kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng đất đai và các sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường.
- Hệ thống tiêu chuẩn ngành về phân tích phân bón
Quyết định đã ban hành 07 tiêu chuẩn ngành (từ mã số 10 TCN 360 - 99 đến 10 TCN 366 - 99) quy định chi tiết về các phương pháp xác định thành phần hóa học và hàm lượng các chất dinh dưỡng, tạp chất trong phân bón:
- 10 TCN 360 - 99: Phương pháp xác định Kali hữu hiệu, đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể để đo lường chính xác hàm lượng kali mà cây trồng có thể hấp thu được trong các loại phân bón.
- 10 TCN 361 - 99: Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu, quy định quy trình kỹ thuật phân tích hàm lượng đạm dễ tiêu hợp chuẩn.
- 10 TCN 362 - 99: Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng, thiết lập các chỉ dẫn kỹ thuật để phân tích các nguyên tố vi lượng thiết yếu cho cây trồng có trong phân bón.
- 10 TCN 363 - 99: Phương pháp xác định Lưu huỳnh, định hướng quy trình kỹ thuật xác định hàm lượng lưu huỳnh trong các mẫu phân bón thương mại.
- 10 TCN 364 - 99: Phương pháp xác định Clorua hòa tan trong nước, giúp kiểm soát hàm lượng muối clorua nhằm tránh gây hại cho đất và cây trồng nhạy cảm.
- 10 TCN 365 - 99: Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic, hai thành phần hữu cơ quan trọng quyết định chất lượng của các loại phân bón hữu cơ sinh học.
- 10 TCN 366 - 99: Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ, tiêu chuẩn hóa cách thức đo lường lượng chất hữu cơ tổng số trong phân bón.
- Hệ thống tiêu chuẩn ngành về phân tích đất
Nhằm chuẩn hóa công tác đánh giá tính chất vật lý, hóa học của đất trồng trọt, quyết định ban hành 15 tiêu chuẩn ngành (từ mã số 10 TCN 367 - 99 đến 10 TCN 381 - 99) bao gồm:
- 10 TCN 367 - 99: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đất, quy định các bước kỹ thuật nền tảng để đảm bảo mẫu đất phân tích có tính đại diện cao nhất.
- 10 TCN 368 - 99: Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt, giúp phân loại cơ giới đất (đất cát, đất thịt, đất sét).
- 10 TCN 369 - 99: Phương pháp xác định dung lượng cation trao đổi (CEC), chỉ số quan trọng đánh giá khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất.
- 10 TCN 370 - 99: Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi, hỗ trợ phân tích độ phì nhiêu và trạng thái dinh dưỡng của đất.
- 10 TCN 371 - 99 và 10 TCN 372 - 99: Phương pháp xác định Kali tổng số và Kali dễ tiêu trong đất, phục vụ công tác lập bản đồ dinh dưỡng đất và khuyến cáo phân bón.
- 10 TCN 373 - 99, 10 TCN 374 - 99, 10 TCN 375 - 99, và 10 TCN 376 - 99: Hệ thống các phương pháp xác định photpho (lân) tổng số và photpho dễ tiêu bằng các phương pháp chuyên biệt như phương pháp Bray và Kurtz, phương pháp Olsen, và phương pháp Oniani tùy thuộc vào đặc tính từng loại đất cụ thể.
- 10 TCN 377 - 99: Phương pháp xác định Ni tơ tổng số trong đất, đo lường trữ lượng đạm tổng số của đất trồng.
- 10 TCN 378 - 99: Phương pháp xác định Cacbon hữu cơ, đánh giá hàm lượng mùn và độ phì nhiêu hữu cơ của đất.
- 10 TCN 379 - 99: Phương pháp xác định độ chua và nhôm trao đổi, giúp xác định mức độ chua của đất và nhu cầu bón vôi cải tạo đất.
- 10 TCN 380 - 99: Phương pháp xác định độ ẩm và tính hệ số khô kiệt của mẫu đất, phục vụ việc quy đổi các kết quả phân tích về trạng thái đất khô kiệt hoàn toàn.
- 10 TCN 381 - 99: Phương pháp xác định Độ pH, chỉ số cơ bản nhất phản ánh môi trường đất.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định số 41/1999/QD-BNN-KHCN quy định rõ ràng về mặt pháp lý và trách nhiệm của các bên liên quan như sau:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 24 tháng 02 năm 1999).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ - Chất lượng sản phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai, áp dụng và giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn ngành này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/1999/QĐ/BNN-KHCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 1999 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ – Chất lượng sản phẩm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành tiêu chuẩn ngành sau:
10 TCN 360 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định Kali hữu hiệu (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 361 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 362 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 363 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định Lưu huỳnh (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 364 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định Clorua hòa tan trong nước (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 365 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 366 - 99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 367 - 99: Phân tích đất - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 368 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 369 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định dung lượng cation trao đổi: CEC (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 370 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi (yêu cầu kỹ thuật )
10 TCN 371 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Kali tổng số (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 372 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Kali dễ tiêu (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 373 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định photpho tổng số (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 374 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định photpho dễ tiêu - Phương pháp Bray và Kurtz (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 375 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Photpho dễ tiêu - Phương pháp Olsen (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 376 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Photpho dễ tiêu - Phương pháp Oniani (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 377 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Ni tơ tổng số (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 378 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Cácbon hữu cơ (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 379 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định độ chua và nhôm trao đổi (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 380 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định độ ẩm và tính hệ số khô kiệt của mẫu (yêu cầu kỹ thuật)
10 TCN 381 - 99: Phân tích đất - Phương pháp xác định Độ pH (yêu cầu kỹ thuật).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ - Chất lượng sản phẩm, lãnh đạo các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
Decision No. 41/1999/QD-BNN-KHCN of February 24, 1999, promulgating the branch standards
- Số hiệu: 41/1999/QD-BNN-KHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/02/1999
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Nguyễn Quang Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
