Quyết định số 39/2000/QĐ-NHNN7 ngày 24 tháng 01 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động gửi và nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của cá nhân tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)
- Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: Là các cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú có nguồn ngoại tệ hợp pháp. Quy định này nhằm khuyến khích người dân gửi ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng, tăng cường nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế.
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm: Là các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối, bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Loại ngoại tệ gửi tiết kiệm: Các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ (ví dụ: USD, EUR, GBP, JPY, v.v.).
- Nguyên tắc bảo mật thông tin: Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm giữ bí mật hoàn toàn các thông tin liên quan đến số dư tiền gửi, thông tin cá nhân của người gửi tiền theo đúng quy định của pháp luật về bảo mật thông tin ngân hàng.
- Các hình thức tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Người gửi tiền có thể rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ làm việc của tổ chức tín dụng nhận tiền gửi mà không cần báo trước.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Người gửi tiền chỉ được rút tiền sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận (ví dụ: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, v.v.). Nếu rút trước hạn, người gửi tiền phải tuân thủ các quy định về lãi suất rút trước hạn của tổ chức tín dụng.
- Nguyên tắc gửi và chi trả tiền gửi tiết kiệm
- Phương thức gửi tiền: Người gửi tiền trực tiếp đến quầy giao dịch của tổ chức tín dụng để làm thủ tục gửi tiền, xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) và thực hiện nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ hợp pháp.
- Nguyên tắc chi trả gốc và lãi: Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm bằng loại ngoại tệ đã gửi. Trong trường hợp người gửi tiền có nhu cầu nhận bằng Đồng Việt Nam (VND), tổ chức tín dụng có thể thực hiện quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm chi trả.
- Sử dụng thẻ tiết kiệm: Thẻ tiết kiệm (hoặc sổ tiết kiệm) là chứng thư chứng nhận quyền sở hữu tiền gửi của khách hàng, được sử dụng để thực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển quyền sở hữu hoặc cầm cố vay vốn theo quy định.
- Quyền và nghĩa vụ của người gửi tiền
- Quyền sở hữu và định đoạt: Người gửi tiền có toàn quyền sở hữu đối với khoản tiền gửi của mình, được quyền chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế hoặc làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay tại tổ chức tín dụng.
- Quyền được bảo hiểm tiền gửi: Khoản tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của cá nhân được bảo vệ theo chế độ bảo hiểm tiền gửi của Nhà nước, đảm bảo an toàn tối đa cho tài sản của người dân.
- Nghĩa vụ của người gửi: Phải thực hiện đúng các thủ tục giao dịch, bảo quản thẻ tiết kiệm cẩn thận và thông báo ngay cho tổ chức tín dụng khi phát hiện mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng.
Để tìm hiểu thêm các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng, quý khách có thể truy cập hệ thống tra cứu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE STATE BANK | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 39/2000/QD-NHNN7 | Hanoi, January 24, 2000 |
DECISION
ON THE REGIME OF FOREIGN CURRENCIES SAVINGS
THE STATE BANK GOVERNOR
Pursuant to Vietnam State Bank Law No. 01/1997/QH10 of December 12, 1997;
Pursuant to Credit Institutions Law No. 02/1997/QH10 of December 12, 1997;
Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 stipulating the tasks, powers and the State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 63/1998/ND-CP of August 17, 1998 on foreign exchange management;
At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department;
DECIDES:
Article 1.- This Decision regulates the activities of receiving and paying savings deposits in foreign currencies between the credit institutions licensed to conduct foreign exchange transactions (hereafter referred collectively to as "the licensed credit institutions") and residents being individuals allowed to make savings deposits in foreign currencies.
Article 2.- Savings depositors
Residents being the following individuals shall be entitled to make savings deposits in foreign currencies at the licensed credit institutions:
...
...
...
2. Vietnamese citizens residing abroad for less than 12 months;
3. Foreigners residing in Vietnam for 12 months or more;
4. Vietnamese citizens going abroad for tourism, study, medical treatment or visits (regardless of duration);
5. Vietnamese citizens working in diplomatic missions, consulates, armed forces units and political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations, social funds and charity funds of Vietnam, which operate abroad, and their dependents.
Article 3.- Interest rates, terms and kinds of foreign currency for savings deposit
The general directors (directors) of the licensed credit institutions shall be entitled to stipulate the interest rates, terms and kinds of foreign currency for savings deposits, except otherwise provided for by the State Bank.
Article 4.- Rights of savings depositors
1. To make savings deposits in foreign currencies, regardless of their origins, at the licensed credit institutions;
2. To enjoy interest rates in foreign currencies and to withdraw both principal and interest in foreign currencies.
...
...
...
1. The licensed credit institutions shall, basing themselves on this decision and relevant legal documents, issue the regulations on savings deposits in foreign currencies;
2. To publicize kinds of foreign currency for saving deposits, the interest rate and term for each kind of foreign currency;
3. To keep secret as prescribed by the provisions of law and ensure the safety of savings deposits for the savings depositors;
4. To report to the State Bank the data related to the activities of mobilization and payment of savings deposits in foreign currencies according to current regulations on reporting and statistics regime.
Article 6.- This Decision takes effect 15 days after its signing.
This Decision replaces the following legal documents of the State Bank Governor: Decision No. 08/NH-QD of January 14, 1991 issuing the regulations on savings deposits in freely convertible foreign currencies; Circular No. 75/NH-TT of March 16, 1991 guiding the implementation of the regulations on savings deposits in freely convertible foreign currencies; and Decision No. 08/QD-NH7 of January 25, 1992 amending a number of contents in the regulations on savings deposits in freely convertible foreign currencies.
Article 7.- The Office Director, the chief inspector, the heads of the units under the State Bank, the managers of the State Bank’s branches in provinces and centrally-run cities and the general directors (directors) of the licensed credit institutions shall have to implement this Decision.
...
...
...
Decision No. 39/2000/QD-NHNN7 of January 24, 2000, on the regime of foreign currencies savings
- Số hiệu: 39/2000/QD-NHNN7
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/01/2000
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Trần Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
