Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết hoạt động nhập khẩu xe ô tô cũ, kiểm soát tiêu dùng trong nước và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg:
- Mức thuế nhập khẩu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc
Đối với nhóm xe ô tô đã qua sử dụng chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, mức thuế tuyệt đối được áp dụng cụ thể theo dung tích xi lanh như sau:
- Xe có dung tích xi lanh dưới 1.000cc: Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối là 3.500,00 USD/chiếc.
- Xe có dung tích xi lanh từ 1.000cc đến dưới 1.500cc: Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối là 8.000,00 USD/chiếc.
- Mức thuế nhập khẩu đối với xe ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi
Đối với các loại xe ô tô đã qua sử dụng từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8702 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, mức thuế tuyệt đối được quy định phân loại theo dung tích xi lanh như sau:
- Xe có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống: Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối là 9.500,00 USD/chiếc.
- Xe có dung tích xi lanh trên 2.000cc đến 3.000cc: Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối là 13.000,00 USD/chiếc.
- Xe có dung tích xi lanh trên 3.000cc: Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối là 17.000,00 USD/chiếc.
- Phương pháp xác định mức thuế đối với xe ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên
Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên, mức thuế nhập khẩu được xác định theo công thức hỗn hợp thay vì mức thuế tuyệt đối cố định:
- Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc: Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD.
- Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên: Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD.
- Trong đó, giá trị X được xác định bằng: Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Bộ Tài chính thực hiện các biện pháp quản lý, điều tiết thuế quan linh hoạt nhằm bảo đảm hiệu quả chính sách:
- Căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính được quyền ban hành Quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Việc điều chỉnh phải bảo đảm không vượt quá mức trần theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam nhằm kiểm soát, điều tiết tiêu dùng và ngăn ngừa hiện tượng lợi dụng để gian lận thương mại. Trường hợp cần điều chỉnh vượt quá biên độ 20%, Bộ Tài chính phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để hướng dẫn cụ thể về giá tính thuế nhập khẩu đối với các loại xe ô tô quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này. Mục tiêu là ngăn ngừa hiện tượng khai giá xe nhập khẩu thấp hơn so với thực tế để trốn thuế, đồng thời bảo đảm tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện văn bản được xác định rõ ràng:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.
- Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2011/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THUẾ NHẬP KHẨU XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 15 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng như sau:
1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:
| Mô tả mặt hàng | Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đơn vị tính | Mức thuế (USD) |
| 8703 | Chiếc | ||
| 8703 | Chiếc |
2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
| Mô tả mặt hàng | Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đơn vị tính | Mức thuế (USD) |
| - Từ 2.000cc trở xuống | 8702 | Chiếc | 9.500,00 |
| - Trên 2.000cc đến 3.000cc | 8702 | Chiếc | 13.000,00 |
| - Trên 3.000cc | 8702 | Chiếc | 17.000,00 |
3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:
a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:
Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD
b) Đối với xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:
Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD
c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:
X = Giá tính thuế xe ôtô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
1. Căn cứ tình hình thực tế trong từng thời kỳ, ban hành Quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế quy định tại Điều 1 Quyết định này, nhưng không vượt quá mức trần theo cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát và điều tiết tiêu dùng, ngăn ngừa hiện tượng lợi dụng để gian lận thương mại. Trường hợp cần điều chỉnh trên 20% thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để hướng dẫn cụ thể về giá tính thuế nhập khẩu đối với các loại xe ôtô quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này, nhằm ngăn ngừa hiện tượng khai giá xe nhập khẩu thấp hơn so với thực tế để trốn thuế, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Circular No. 28/2013/TT-BTC of March 15, 2013, adjusting import tax rates for used cars specified in clause 1, article 1 of the Decision No. 36/2011/QD-TTg, of June 29, 2011, of the Prime Minister
- 2Decision No. 24/2013/QD-TTg of May 03, 2013, amending and supplementing clause 1 article 1 of the Decision No. 36/2011/QD-TTg, of June 29, 2011 on issuing import tax rate for used cars from 15 seats or less
- 3Decree No. 122/2016/ND-CP dated September 01, 2016,
- 4Decree No. 122/2016/ND-CP dated September 01, 2016,
- 1Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing a number of articles of the law on import duty and export duty
- 2Decree of Government No. 40/2007/ND-CP of March 16, 2007 on customs valuation of imported and exported goods
- 3Decree of Government No. 12/2006/ND-CP, making detailed provisions for implementation of the Commercial Law with respect to international purchases and sales of goods; and agency for sale and purchase, processing and transit of goods involving foreign parties.
- 4Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.
- 5Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 36/2011/QD-TTg of June 29, 2011, on issuing import tax rate for used cars from 15 seats or less
- Số hiệu: 36/2011/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/06/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
