Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 là một văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc chuyên nghiệp hóa và phát triển ngành công tác xã hội tại Việt Nam. Đề án hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, nâng cao nhận thức cộng đồng và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực này.
Mục tiêu phát triển nghề công tác xã hội qua các giai đoạn
- Mục tiêu chung: Phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chính thức tại Việt Nam. Tập trung nâng cao nhận thức xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên đủ số lượng, đảm bảo chất lượng; đồng thời phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các cấp nhằm củng cố hệ thống an sinh xã hội.
- Giai đoạn 2010 - 2015:
- Xây dựng, ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho viên chức công tác xã hội; áp dụng hệ thống ngạch, bậc lương phù hợp.
- Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ thông qua việc ban hành mới hoặc sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan.
- Phát triển đội ngũ nhân sự tăng khoảng 10%, đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 1 đến 2 cán bộ, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội (thuộc chức danh không chuyên trách) với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.
- Xây dựng thí điểm tối thiểu 10 mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các vùng, miền trên cả nước.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 50% cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên đang làm việc tại các cấp xã, phường, thị trấn, các cơ sở cung cấp dịch vụ và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp.
- Hoàn thiện chương trình đào tạo từ trình độ sơ cấp đến sau đại học và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ theo từng loại hình cơ sở dịch vụ và nhóm đối tượng cụ thể; tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý.
- Phát triển đội ngũ nhân sự tăng khoảng 50% ở các cấp và nhân rộng mô hình trung tâm dịch vụ tại các quận, huyện, thị xã.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho 50% cán bộ, viên chức và cộng tác viên còn lại.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đào tạo và cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
Các hoạt động chủ yếu của Đề án
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định về vai trò, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội; quy trình cung cấp dịch vụ và can thiệp khẩn cấp (như tước quyền chăm sóc trong trường hợp đối tượng bị bạo hành, xâm hại); ban hành mã số ngạch, tiêu chuẩn đạo đức, quy trình dịch vụ và nghiên cứu chính sách tiền lương đặc thù; mở rộng các dịch vụ trợ giúp linh hoạt cho đối tượng yếu thế.
- Phát triển mạng lưới cơ sở và đội ngũ nhân sự: Quy hoạch mạng lưới cơ sở công lập và ngoài công lập; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp huyện (do UBND cấp huyện thành lập, hoạt động bằng ngân sách nhà nước hỗ trợ, nguồn thu dịch vụ, đóng góp tự nguyện và viện trợ). Trong giai đoạn 2010 - 2020, thực hiện đào tạo và tập huấn kỹ năng cho 60.000 người (trong đó đào tạo chuyên môn cho 35.000 người và tập huấn kỹ năng cho 25.000 người).
- Hoàn thiện chương trình đào tạo: Xây dựng chương trình khung, giáo trình đào tạo nghề (trung cấp, cao đẳng) liên thông với đại học và sau đại học; hỗ trợ các khoa đào tạo chuyên ngành và nâng cao năng lực giảng viên.
- Thông tin, tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân về vai trò của nghề công tác xã hội.
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật để tạo hành lang pháp lý đồng bộ.
- Tiến hành điều tra, rà soát, phân loại đội ngũ nhân sự và các đối tượng thụ hưởng để lập kế hoạch đào tạo, quản lý hiệu quả.
- Tăng cường công tác giám sát, đánh giá việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và thực thi pháp luật về công tác xã hội.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính từ các tổ chức đa phương, song phương và phi chính phủ.
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 2.347,4 tỷ đồng, được cơ cấu từ các nguồn sau:
- Ngân sách Nhà nước: Chiếm vai trò chủ đạo với tổng cộng 2.305,4 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là 590,4 tỷ đồng (bao gồm 180 tỷ đồng hỗ trợ các địa phương); ngân sách địa phương tự cân đối là 1.715 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ODA và viện trợ quốc tế: Dự kiến khoảng 42 tỷ đồng.
Phân công trách nhiệm triển khai thực hiện
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, điều phối toàn bộ hoạt động của Đề án; phối hợp xây dựng mạng lưới cơ sở dịch vụ và nhân sự; quy hoạch các trường dạy nghề; xây dựng chương trình đào tạo nghề đến trình độ cao đẳng; ban hành tiêu chuẩn dịch vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Bộ Nội vụ: Chủ trì ban hành chức danh, mã số ngạch viên chức; nghiên cứu áp dụng chế độ lương, phụ cấp đặc thù; hướng dẫn các địa phương thành lập các Trung tâm tư vấn và dịch vụ công tác xã hội.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng đào tạo chuyên ngành (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ); hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng hội nhập; thiết lập mạng lưới công tác xã hội trong trường học.
- Bộ Tư pháp: Chủ trì rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan.
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đảm bảo bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hàng năm của trung ương và địa phương.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về nghề công tác xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Triển khai thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ; chủ động ban hành hoặc trình ban hành các văn bản pháp luật liên quan.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cụ thể hóa Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; trực tiếp chỉ đạo triển khai các giải pháp và chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất tại địa bàn.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên thay đổi nhận thức và tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội tự nguyện.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2010 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 5 năm 2009 về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
A. Mục tiêu chung
Phát triển công tác xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.
B. Mục tiêu cụ thể
1. Giai đoạn 2010 - 2015
a) Xây dựng và ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội: áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội;
b) Xây dựng, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội;
c) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong cả nước, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 10%. Trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định;
d) Xây dựng tối thiểu 10 mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại một số quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho các khu vực, vùng, miền trong phạm vi toàn quốc;
đ) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp;
e) Xây dựng, hoàn chỉnh chương trình, nội dung nội dung đào tạo và dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội;
g) Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng; xây dựng, ban hành mới và tiếp tục hoàn chỉnh các văn bản pháp luật có liên quan để tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội;
b) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng khoảng 50%; hỗ trợ nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
c) Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp;
d) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
đ) Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng, tước quyền chăm sóc của các đối tượng trong trường hợp phụ nữ, trẻ em và đối tượng khác bị xâm hại, bị bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Ban hành mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội;
c) Ban hành tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội;
d) Ban hành tiêu chuẩn, qui trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
đ) Nghiên cứu, áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành nghề;
e) Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác;
g) Nghiên cứu, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách mở rộng các dịch vụ công tác xã hội trợ giúp các đối tượng theo hướng linh hoạt và gia tăng mức trợ giúp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
2. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội.
a) Nghiên cứu, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập; giữa trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội;
b) Giai đoạn 2010 - 2015, hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; giai đoạn 2016 - 2020, hỗ trợ nhân rộng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố; trường đại học, trường nghề để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội.
Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội là mô hình mới, do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho phép thành lập trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chức năng hoặc các tổ chức chính trị - xã hội và cử cán bộ quản lý, điều hành.
Nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm: ngân sách nhà nước hỗ trợ, nguồn thu từ hợp đồng cung cấp dịch vụ cho chương trình, dự án trong nước và quốc tế; đóng góp tự nguyện của đối tượng; hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngân sách trung ương hỗ trợ xây dựng, trang bị ban đầu cho Trung tâm trong thời gian triển khai thí điểm.
c) Tăng số lượng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến tỉnh, huyện và cấp xã, các tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội, các trường đại học có đào tạo về công tác xã hội và cán bộ nhân viên công tác xã hội hoạt động độc lập;
d) Trong giai đoạn 2010 - 2020, tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng lực cho 60.000 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, gồm:
- Đào tạo, đào tạo lại cho 35.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học (bình quân 3.500 người/năm);
- Tập huấn kỹ năng cho 25.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 2.500 người/năm).
3. Xây dựng, hoàn thiện chương trình khung, nội dung đào tạo và dạy nghề công tác xã hội
a) Xây dựng và ban hành chương trình khung, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề công tác xã hội bảo đảm liên thông với đào tạo đại học nghề công tác xã hội;
b) Xây dựng, hoàn thiện chương trình khung, giáo trình đào tạo cử nhân, sau đại học về công tác xã hội;
c) Hỗ trợ các khoa có đào tạo công tác xã hội tại các cơ sở đào tạo;
d) Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội.
4. Tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội.
1. Rà soát các quy định của văn bản quy phạm pháp luật để xem xét sửa đổi, bổ sung ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành để tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội.
2. Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý.
3. Tăng cường giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội.
4. Thực hiện nghiên cứu khoa học kết hợp với tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các dịch vụ xã hội.
5. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, bao gồm các tổ chức đa phương, song phương và các tổ chức phi Chính phủ về cả 3 lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển nghề công tác xã hội.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 2.347,4 tỷ đồng, gồm:
1. Ngân sách Nhà nước:
a) Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 590,4 tỷ đồng, trong đó, hỗ trợ địa phương 180 tỷ đồng.
b) Ngân sách địa phương: 1.715 tỷ đồng.
2. Vốn ODA và các nguồn viện trợ quốc tế khoảng 42 tỷ đồng.
Điều 2. Phân công trách nhiệm các Bộ, ngành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của Đề án; chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề công tác xã hội; xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình đào tạo nghề công tác xã hội đến trình độ cao đẳng; nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; giám sát các hoạt động của Đề án.
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức công tác xã hội; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng các Trung tâm tư vấn và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ công tác xã hội; nghiên cứu hoàn thiện chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học.
4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản pháp luật có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan Trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội.
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án; nghiên cứu, xây dựng ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền để phát triển nghề công tác xã hội.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, mục tiêu nhằm cụ thể hóa Đề án phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Đề án.
9. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Resolution No. 22/NQ-CP of May 28, 2009, promulgating the Government''s action program for materialization of the Resolution of the 9th plenum of the Party Central Committee of the Xth congress on a number of major tasks and Solutions to continue implementing with success the Resolutions of the Xth National Party Congress.
- 2Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 32/2010/QD-TTg of March 25, 2010, approving the scheme on the development of the social work profession during 2010-2020
- Số hiệu: 32/2010/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/03/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
