TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 267/QĐ-TTG PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Quyết định số 267/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015 nhằm mục tiêu xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mọi trẻ em. Chương trình tập trung vào việc chủ động phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại, hỗ trợ can thiệp kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc bạo lực, tạo điều kiện để các em tái hòa nhập cộng đồng và phát triển bình đẳng.
I. Mục tiêu của Chương trình
- Mục tiêu tổng quát: Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và bị xâm hại, bạo lực; trợ giúp, phục hồi kịp thời để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tái hòa nhập cộng đồng.
- Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em.
- Đạt 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.
- Đạt 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ.
- Đạt 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện
- Đối tượng: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, bạo lực; người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
- Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2015.
III. Các dự án thành phần của Chương trình
1. Dự án 1: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội
- Mục tiêu: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.
- Nội dung: Tổ chức các chiến dịch truyền thông thường niên; xây dựng và sản xuất các sản phẩm truyền thông; tổ chức hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng và trường học với sự tham gia của gia đình, giáo viên và học sinh.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các địa phương.
2. Dự án 2: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên
- Mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ trung ương đến cấp huyện và 50% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên ở thôn, xóm được nâng cao năng lực chuyên môn.
- Nội dung: Khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình tập huấn; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý, tổ chức thực hiện chương trình và các kỹ năng cơ bản khi làm việc với trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Nội vụ và các địa phương.
3. Dự án 3: Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
- Mục tiêu: 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và vận hành hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em đa cấp (từ cấp tỉnh đến cấp xã).
- Phạm vi: Lựa chọn thí điểm tại 32 tỉnh, thành phố đại diện cho 8 vùng sinh thái (mỗi tỉnh chọn 2 huyện và tất cả các xã thuộc 2 huyện đó).
- Nội dung: Ban hành hướng dẫn thành lập hệ thống; tổ chức các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em; tập huấn kỹ năng thực hành; cung cấp và kết nối các dịch vụ khẩn cấp, tư vấn, trị liệu tâm lý, hỗ trợ y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công an, Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Dự án 4: Xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng
- Mục tiêu: 80% trẻ khuyết tật được tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục; 90% trẻ mồ côi, bị bỏ rơi được chăm sóc; giảm 10% số trẻ bị xâm hại tình dục, bạo lực hàng năm; giảm tỷ lệ trẻ lang thang, trẻ lao động nặng nhọc và người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
- Phạm vi: Triển khai tại 948 xã thuộc 311 huyện của 63 tỉnh, thành phố.
- Các mô hình triển khai:
- Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi không nơi nương tựa, trẻ khuyết tật dựa vào cộng đồng.
- Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc chất độc hại.
- Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực.
- Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì các mô hình 1, 2, 3; Bộ Công an chủ trì mô hình thứ 4.
5. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Mục tiêu: Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng thân thiện với trẻ em; xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý và đánh giá chính sách.
- Các tiểu dự án:
- Tiểu dự án 1: Hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên (Bộ Tư pháp chủ trì).
- Tiểu dự án 2: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì).
- Tiểu dự án 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì).
IV. Các giải pháp thực hiện Chương trình
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền; đưa mục tiêu bảo vệ trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương và trung ương.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
- Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em chất lượng; đẩy mạnh xã hội hóa và phối hợp liên ngành.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, ưu tiên các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
V. Kinh phí thực hiện Chương trình
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 1.755,5 tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn bao gồm:
- Ngân sách trung ương: 913,5 tỷ đồng (trong đó hỗ trợ địa phương 771,5 tỷ đồng).
- Ngân sách địa phương: 742 tỷ đồng.
- Vốn viện trợ quốc tế: 70 tỷ đồng.
- Vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác: 30 tỷ đồng.
VI. Phân công trách nhiệm thực hiện chủ yếu
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch thực hiện, điều phối các hoạt động của Chương trình; quản lý các dự án được phân công; nghiên cứu hình thành đội ngũ cộng tác viên cơ sở; kiểm tra, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và tổ chức tổng kết vào cuối năm 2015.
- Bộ Tư pháp: Hướng dẫn, kiểm tra công tác trợ giúp pháp lý cho trẻ em; quản lý nhà nước về nuôi con nuôi; chủ trì thực hiện Tiểu dự án hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên.
- Bộ Công an: Lồng ghép Chương trình này với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; chủ trì thực hiện mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không bạo lực; triển khai phong trào thi đua trường học thân thiện; chú trọng giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ giải trí cho trẻ em; phối hợp phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình.
- Bộ Nội vụ: Hướng dẫn lập kế hoạch biên chế công chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; hướng dẫn bố trí nhân sự chuyên trách tại cấp xã.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền; thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi phát hành ấn phẩm có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực ảnh hưởng đến trẻ em.
- Bộ Y tế: Thực hiện hiệu quả chính sách khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em nghèo và có hoàn cảnh đặc biệt; phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật; thí điểm dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ bị bạo lực, xâm hại.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ Tài chính: Vận động nguồn vốn ODA; lồng ghép các chỉ tiêu bảo vệ trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; cân đối, bố trí và hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trực tiếp xây dựng kế hoạch và triển khai Chương trình tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực; lồng ghép hiệu quả với các chương trình khác trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên...): Tham gia triển khai, giám sát việc thực hiện pháp luật và tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình.
VII. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 22 tháng 02 năm 2011).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 267/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2011 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển.
b) Các mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em.
- 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình.
a) Đối tượng của Chương trình: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
b) Phạm vi của Chương trình: Chương trình được thực hiện trong phạm vi cả nước; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
c) Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2011 đến năm 2015.
3. Các dự án của Chương trình (nội dung của Chương trình).
a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1):
- Mục tiêu của Dự án: 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Nội dung của Dự án: Hàng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em. Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chương trình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về bảo vệ trẻ em nhằm thay đổi hành vi của gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em về bảo vệ trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em có sự tham gia của cộng đồng, các thành viên gia đình, giáo viên và trẻ em.
- Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2):
- Mục tiêu của Dự án: 100% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ trung ương đến cấp huyện được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 50% cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp xã và cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi thực hiện Dự án: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc; ưu tiên địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Nội dung của Dự án: Khảo sát nhu cầu, nghiên cứu xây dựng chương trình tập huấn. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng, kiểm tra và đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, các kỹ năng cơ bản làm việc với trẻ em đối với đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp, đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư.
- Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3):
- Mục tiêu của Dự án: 50% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, bao gồm Ban điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh; Ban điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện, Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện (ở ít nhất 02 huyện/tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học, Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư (ở tất cả các xã thuộc 02 huyện đã được chọn).
- Phạm vi thực hiện Dự án: Lựa chọn 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 08 vùng sinh thái; mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn 02 huyện, quận, thị xã và tất cả các xã, phường, thị trấn thuộc 02 huyện, quận, thị xã được chọn.
- Nội dung của Dự án: Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn thành lập và hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các địa phương. Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em như bảo đảm sự an toàn cho trẻ em; tư vấn, tham vấn, trị liệu phục hồi tâm lý, thể chất cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, các phúc lợi xã hội khác khi có nhu cầu. Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, cộng đồng về bảo vệ trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ; nâng cao kỹ năng tự bảo vệ của trẻ em. Tổ chức các đoàn khảo sát học hỏi kinh nghiệm ở trong và ngoài nước về hệ thống bảo vệ trẻ em, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
- Cơ quan thực hiện Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4):
- Mục tiêu của Dự án: 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 90% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc; giảm hàng năm 10% số trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; 100% trẻ em được phát hiện bị xâm hại tình dục, bị bạo lực được can thiệp, trợ giúp; giảm tỷ lệ trẻ em lang thang xuống 7/10.000 trẻ em; giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại xuống 10/10.000 trẻ em; giảm tỷ lệ người chưa thành niên vi phạm pháp luật xuống 7/10.000 trẻ em.
- Phạm vi thực hiện Dự án: Lựa chọn 948 xã thuộc 311 huyện của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (lựa chọn địa bàn thực hiện phù hợp với từng mô hình).
- Nội dung của Dự án (gồm 4 mô hình):
+ Các mô hình của Dự án:
. Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng (mô hình thứ nhất).
. Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng (mô hình thứ hai).
. Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (mô hình thứ ba).
. Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng (mô hình thứ tư).
+ Hoạt động chủ yếu của các mô hình: Tư vấn, tham vấn, phục hồi tâm lý cho trẻ em; trợ giúp trẻ em tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và phúc lợi xã hội khác để hòa nhập cộng đồng; tập huấn kỹ năng bảo vệ trẻ em cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em; tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; trợ giúp hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm phù hợp cho trẻ em và gia đình; một số hoạt động đặc thù khác.
- Cơ quan thực hiện Dự án:
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các mô hình thứ nhất, thứ hai và thứ ba.
+ Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện mô hình thứ tư.
đ) Dự án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 5):
- Mục tiêu của Dự án: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo hướng thân thiện với trẻ em, tăng cường tính phòng ngừa, bảo vệ trẻ em một cách toàn diện. Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Nội dung của Dự án (gồm 3 Tiểu dự án):
+ Tiểu dự án hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên (Tiểu dự án 1): Bổ sung, sửa đổi hệ thống pháp luật, chính sách về tư pháp cho người chưa thành niên; tăng cường nhận thức và nâng cao năng lực về tư pháp đối với người chưa thành niên cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật, cán bộ làm việc với người chưa thành niên là nạn nhân, nhân chứng, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện thí điểm việc xử lý chuyển hướng thân thiện hơn đối với người chưa thành niên phạm tội.
+ Tiểu dự án rà soát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để đề xuất sửa đổi, bổ sung (Tiểu dự án 2).
+ Tiểu dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Tiểu dự án 3).
- Cơ quan thực hiện Dự án:
+ Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Tiểu dự án 1.
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các Tiểu dự án 2 và 3.
4. Các giải pháp thực hiện Chương trình:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở cấp trung ương và địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
- Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Chủ động tham gia và đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế và khu vực về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
5. Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 1.755,5 tỷ đồng, bao gồm:
+ Ngân sách trung ương là 913,5 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 785,5 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 128 tỷ đồng), trong đó hỗ trợ địa phương 771,5 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 643,5 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 128 tỷ đồng).
+ Ngân sách địa phương là 742 tỷ đồng (vốn sự nghiệp 678 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển 64 tỷ đồng).
+ Vốn viện trợ quốc tế là 70 tỷ đồng.
+ Vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác là 30 tỷ đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các cơ quan và tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; nghiên cứu hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015.
2. Bộ Tư pháp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành.
3. Bộ Công an lồng ghép việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015 sau khi được phê duyệt; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình.
6. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch hằng năm về biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; giao biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xã, phường, thị trấn.
7. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi sản xuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực.
8. Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực.
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp quốc gia; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
11. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành chức năng; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp với Chương trình này và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tiếp tục xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành.
13. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam và các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Decision No. 267/QD-TTg of February 22, 2011 approving the national program on child protection in the 2011-2015 period
- Số hiệu: 267/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
