Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 nhằm mục tiêu bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Ngày ban hành: 24 tháng 12 năm 2010.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày ký ban hành.
- Quan điểm và Mục tiêu tổng quát của Chiến lược
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo cốt lõi và hướng tới mục tiêu bao trùm:
- Quan điểm chỉ đạo: Bình đẳng giới là bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và là nền tảng phát triển con người. Công tác này đòi hỏi sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội và sự tham gia tích cực của toàn cộng đồng nhằm huy động tối đa nguồn lực thực hiện.
- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, về cơ bản bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần phát triển đất nước nhanh và bền vững.
- Hệ thống 7 mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu đo lường
Chiến lược đề ra các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho từng giai đoạn (2015 và 2020) thuộc 7 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
- Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020 đạt từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp đạt trên 30% (nhiệm kỳ 2011 - 2015) và trên 35% (nhiệm kỳ 2016 - 2020).
- Tỷ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 80% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020.
- Đạt 70% (năm 2015) và 100% (năm 2020) cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu cơ quan đó có tỷ lệ nữ cán bộ từ 30% trở lên.
- Mục tiêu 2: Bình đẳng giới trong kinh tế, lao động và việc làm
- Bảo đảm ít nhất 40% cơ hội việc làm mới hàng năm cho mỗi giới.
- Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2015 và từ 35% trở lên vào năm 2020.
- Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề đạt 25% (năm 2015) và 50% (năm 2020).
- Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi đạt 80% (năm 2015) và 100% (năm 2020).
- Mục tiêu 3: Bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo
- Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ từ 15 đến 40 tuổi ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt 90% (năm 2015) và 95% (năm 2020).
- Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% (năm 2015) và 50% (năm 2020); tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% (năm 2015) và 25% (năm 2020).
- Mục tiêu 4: Bình đẳng giới trong tiếp cận dịch vụ y tế
- Kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 bé trai/100 bé gái (năm 2015) và 115/100 (năm 2020).
- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống còn 58,3/100.000 trẻ đẻ sống (năm 2015) và dưới 52/100.000 (năm 2020).
- Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 40% (năm 2015) và 50% (năm 2020).
- Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ sống (năm 2015) và dưới 25/100 (năm 2020).
- Mục tiêu 5: Bình đẳng giới trong văn hóa và thông tin
- Giảm 60% (năm 2015) và 80% (năm 2020) sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới.
- Đạt 90% (năm 2015) và 100% (năm 2020) đài phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương có chuyên mục nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Mục tiêu 6: Bình đẳng giới trong gia đình và xóa bỏ bạo lực giới
- Rút ngắn khoảng cách thời gian làm việc nhà của nữ so với nam xuống còn 2 lần (năm 2015) và 1,5 lần (năm 2020).
- Hỗ trợ, tư vấn pháp lý và sức khỏe cho 40% (năm 2015) và 50% (năm 2020) nạn nhân bạo lực gia đình; tư vấn cho 70% (năm 2015) và 85% (năm 2020) người gây bạo lực.
- Bảo đảm 100% nạn nhân bị buôn bán trở về được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới
- Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào 80% (năm 2015) và 100% (năm 2020) dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Tập huấn kiến thức giới cho 100% thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng văn bản pháp luật liên quan đến giới.
- Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới tại các tỉnh, thành phố; 100% cán bộ làm công tác này được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần.
- Các giải pháp thực hiện Chiến lược
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Chiến lược áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp chung và giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp chung:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bình đẳng giới.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm thay đổi nhận thức của cán bộ và nhân dân.
- Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về bình đẳng giới qua các giai đoạn; phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ chất lượng.
- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ chỉ số giám sát và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Nhóm giải pháp cụ thể theo từng mục tiêu:
- Về chính trị: Rà soát quy định về độ tuổi đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo; hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ nữ trẻ.
- Về kinh tế - lao động: Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động; mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện và thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nữ nông thôn; bảo đảm quyền tiếp cận nguồn vốn tín dụng.
- Về giáo dục: Đưa nội dung giới vào chương trình giảng dạy quốc dân và bồi dưỡng quản lý nhà nước; xóa bỏ định kiến giới trong sách giáo khoa; áp dụng chính sách học bổng đặc thù cho học sinh nữ vùng khó khăn.
- Về y tế: Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, miễn phí cho vùng dân tộc thiểu số; mở rộng mạng lưới tư vấn nam khoa; tăng cường truyền thông sức khỏe tình dục cho vị thành niên.
- Về văn hóa - thông tin: Tập huấn nhận thức giới cho người sản xuất sản phẩm truyền thông; kiểm tra, xử lý nghiêm các ấn phẩm mang định kiến giới.
- Về gia đình: Xây dựng mô hình câu lạc bộ gia đình hạnh phúc; thí điểm và nhân rộng mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực gia đình và buôn bán người.
- Về quản lý nhà nước: Bố trí đủ biên chế và xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tại cơ sở; tổ chức tập huấn chuyên sâu về lồng ghép giới cho cán bộ hoạch định chính sách.
- Các giai đoạn thực hiện và dự án trọng điểm
Chiến lược được chia làm hai giai đoạn thực hiện với các trọng tâm cụ thể:
- Giai đoạn I (2011 - 2015): Tập trung nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh tuyên truyền; thí điểm các mô hình bình đẳng giới; xây dựng cơ sở dữ liệu và bộ chỉ số giám sát; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2015.
- Giai đoạn II (2016 - 2020): Triển khai toàn diện các giải pháp trên cơ sở kết quả sơ kết; nhân rộng các mô hình hiệu quả; khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ hoạch định chính sách; tổng kết toàn diện vào cuối năm 2020.
- 5 Dự án trọng điểm của Chiến lược:
- Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu dân cử, nữ quản lý, lãnh đạo và cán bộ nữ quy hoạch.
- Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới tại các vùng, lĩnh vực có nguy cơ bất bình đẳng giới cao.
- Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp triển khai Chiến lược trên phạm vi cả nước; xây dựng Chương trình quốc gia về bình đẳng giới; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Vận động nguồn vốn ODA; lồng ghép các chỉ tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương.
- Bộ Tài chính: Bố trí ngân sách hàng năm thực hiện các chương trình, dự án; hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định.
- Bộ Tư pháp: Chủ trì đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Bộ Nội vụ: Xây dựng quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ; rà soát tuổi bổ nhiệm, đào tạo; hướng dẫn biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới.
- Bộ Y tế: Triển khai Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện nội dung giáo dục giới, giới tính, sức khỏe sinh sản; bồi dưỡng giáo viên; lồng ghép giới vào quy hoạch ngành.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo truyền thông về bình đẳng giới; thanh tra, xử lý nghiêm các sản phẩm thông tin mang định kiến giới.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; thực hiện các biện pháp can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình.
- Bộ Công an: Chủ trì xây dựng và triển khai các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người.
- Ủy ban Dân tộc: Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ vùng khó khăn.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Xây dựng kế hoạch hành động địa phương; chủ động huy động nguồn lực; bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Tham gia triển khai, giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; xây dựng mạng lưới cộng tác viên ở cơ sở.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 24 tháng 12 năm 2010).
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2351/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2010 |
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới;
Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước. Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới. Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới.
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
b) Các mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%.
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
* Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.
- Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2015 và từ 35% trở lên vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật đạt 25% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
* Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020.
* Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới 52/100.000 vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 40% vào năm 2015 và lên 50% vào năm 2020 so với năm 2010.
- Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới 25/100 vào năm 2020.
* Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% và đến năm 2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở trung ương và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
* Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
- Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 2 lần vào năm 2015 và xuống 1,5 lần vào năm 2020.
- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
* Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.
- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.
- Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành; trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 nhằm hồ sơ các Bộ, ngành, địa phương giải quyết những vấn đề trọng tâm của công tác bình đẳng giới.
- Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác nghiên cứu về bình đẳng giới trên các lĩnh vực. Xây dựng cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách về bình đẳng giới. Xây dựng Bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương về bình đẳng giới.
b) Các giải pháp cụ thể:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 1:
- Rà soát các quy định của Đảng và Nhà nước về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu. Xác định những bất hợp lý và bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh của nữ giới với các vai trò và nghề nghiệp khác nhau.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trước hết là quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm.
- Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục tổ chức thí điểm việc thi tuyển các chức danh lãnh đạo; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm, sáng kiến liên quan đến việc tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo, quản lý.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 2:
- Giảm chi phí tiếp cận việc làm và thời gian tìm việc của người lao động thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, tư vấn về việc làm và về cơ hội đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Có các biện pháp cụ thể để khuyến khích đầu tư vào việc cung cấp thông tin về thị trường lao động, thị trường đầu tư, thị trường tài chính v.v… với giá rẻ, bảo đảm tính trung thực và cập nhật.
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách và mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, nhất là đối với nhóm lao động mới; thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của nữ giới và nam giới tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, chú ý nhóm dễ bị tổn thương (như lao động di cư, lao động nghèo ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số).
- Bảo đảm các điều kiện để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ và bình đẳng giới các nguồn lực kinh tế (như đất canh tác, các nguồn vốn tín dụng, thông tin thị trường, thông tin về luật pháp, chính sách), bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh.
- Các chính sách, chương trình đào tạo nghề cần tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; thu hút nhiều lao động nữ; nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, kinh doanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn. Có chính sách hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là cơ sở thu hút nhiều lao động nữ.
- Bảo đảm các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm sử dụng ngân sách nhà nước thu hút nhiều học viên nữ. Xác định và bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về nữ trong việc bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người dân ở khu vực nông thôn và ven đô, vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ họ áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp và chế biến.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 3:
- Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học. Đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, đào tạo về cao cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt.
- Có những chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt có chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn và vùng dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn; chính sách thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới.
- Rà soát để xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay.
- Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu có tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 4:
- Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ nữ và nam giới vùng dân tộc thiểu số.
- Mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. Tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên khoa nam học tại các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh.
- Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn.
- Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành y tế.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 5:
- Nâng cao nhận thức về giới cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin. Xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa, thông tin.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 6:
- Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó nhấn mạnh tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình.
- Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này.
- Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công.
* Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 7:
- Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư. Xây dựng mạng lưới chuyên gia về giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia hoạch định chính sách và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới cho thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới.
4. Các giai đoạn thực hiện Chiến lược:
a) Giai đoạn I (2011 - 2015):
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến thực hiện lồng ghép giới trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, dự án của các Bộ, ngành và địa phương.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong một số lĩnh vực và vùng có khoảng cách lớn về bình đẳng giới.
- Xây dựng một số mô hình điểm về bình đẳng giới. Xây dựng cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới; xây dựng Bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chiến lược.
b) Giai đoạn II (2016 - 2020):
- Trên cơ sở sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chiến lược trong giai đoạn I (2011 - 2015), điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược. Tập trung nguồn lực cho những hoạt động được xác định là gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Chiến lược ở giai đoạn I.
- Nhân rộng các mô hình tốt và tiếp tục xây dựng các mô hình mới về bình đẳng giới.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới phục vụ công tác hoạch định chính sách.
- Tăng cường chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, các sáng kiến hay, mô hình có hiệu quả về bình đẳng giới.
- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược.
- Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quản lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2020, cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch.
- Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới.
- Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Chiến lược
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bình đẳng giới; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm ở cấp quốc gia; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.
4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong phạm vi điều chỉnh của văn bản.
5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch hàng năm về biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới; giao biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 – 2020 sau khi được phê duyệt; đẩy mạnh công tác tuyên truyền cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 sau khi được phê duyệt; thực hiện các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới; lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
8. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm), thông tin trên Internet về bình đẳng giới và liên quan đến bình đẳng giới; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có định kiến giới.
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 sau khi được phê duyệt; xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình; lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
11. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới.
12. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
13. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
16. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nghiên cứu, bố trí hội viên Hội Phụ nữ làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Decree No. 48/2009/ND-CP of providing of May 19, 2009, measures to assure gender equality
- 2Decree No. 70/2008/ND-CP of June 4, 2008, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Gender Equality.
- 3Law No. 73/2006/QH11 of November 29, 2006, on gender equality.
- 4Law No.01/2002/QH11 of December 16, 2002 state budget Law
- 5Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 2351/QD-TTg of December 24, 2010, approving the 2011-2020 national strategy for gender equality
- Số hiệu: 2351/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
