Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân và thực hiện các dự án ODA tại Việt Nam.
- Chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu trực tiếp bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại phục vụ cho dự án thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước: Trường hợp chủ dự án hoặc nhà thầu chính mua hàng hóa, dịch vụ tại thị trường Việt Nam có thuế GTGT để thực hiện dự án, chủ dự án sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn mua hàng.
- Cơ chế hoàn thuế: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục và thực hiện hoàn thuế GTGT kịp thời cho các chủ dự án ODA không hoàn lại nhằm đảm bảo không làm tăng chi phí của dự án.
- Chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA vay (ODA vay ưu đãi và vay thông thường)
- Nguyên tắc áp dụng: Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nguồn vốn nộp thuế GTGT: Thuế GTGT phát sinh đối với các dự án ODA vay được thanh toán từ nguồn vốn đối ứng của ngân sách nhà nước cấp phát cho dự án, hoặc được tính vào tổng mức đầu tư của dự án bằng nguồn vốn vay ODA nếu hiệp định ký kết cho phép sử dụng vốn vay để thanh toán thuế.
- Đối với nhà thầu thực hiện dự án: Các nhà thầu (bao gồm nhà thầu chính trong nước và nước ngoài) thực hiện xây lắp, cung cấp thiết bị, dịch vụ cho dự án ODA vay phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và chủ dự án
- Chủ chương trình, dự án ODA: Có trách nhiệm lập kế hoạch nhu cầu vốn đối ứng để nộp thuế GTGT hàng năm gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thanh toán thuế GTGT cho các dự án theo kế hoạch được duyệt; hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn thuế, miễn thuế và quyết toán thuế GTGT đối với từng loại dự án ODA.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn đối ứng (bao gồm cả phần thuế GTGT) trong kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm cho các dự án ODA.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án ODA đã được phê duyệt hoặc đã ký hiệp định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý cụ thể về thuế GTGT phù hợp với các cam kết quốc tế và tình hình thực tế của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 223/1999/QD-TTg | Hanoi, December 7, 1999 |
DECISION
ON THE VALUE ADDED TAX ON PROJECTS USING OFFICIAL DEVELOPMENT ASSISTANCE (ODA) CAPITAL
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Value Added Tax Law No. 02/1997/QH9 of May 10, 1997;
Pursuant to the National Assembly Standing Committee’s Resolution No. 90/1999/NQ-UBTVQH10 of September 3, 1999 on amending and supplementing a number of lists of goods and services not subject to the value-added tax and the value added tax rates for a number of goods and services;
At the proposal of the Minister of Finance,
DECIDES:
Article 1.- The projects using non-refundable ODA capital shall not have to pay the value-added tax. In cases where the project owners or the principal contractors have already paid the value-added tax in the buying prices of goods and/or services, they shall be refunded such tax amount by the State.
Article 2.- For projects using ODA loans, which fall under the category of non-refundable investment from the State budget, the project owners or the principal contractors shall be refunded the value-added tax amounts already paid when importing and purchasing domestic goods and/or services for the project implementation. The source for tax reimbursement shall be covered by the State’s value-added tax reimbursement fund. The reimbursed tax amounts shall be regarded as the capital allocated from the budget and the project owners shall have to record them as an increase in the project’s invested capital.
Article 3.- For projects using ODA capital under the re-lending mechanism from the budget (including projects using mixed ODA capital - non-refundable ODA and ODA loans - where the non-refundable ODA is provided under a separate agreement), the project owners must not use the source of ODA capital but the source of domestic capital for payment of value-added tax as prescribed by law.
...
...
...
The project owners or the principal contractors who have already paid value-added tax calculated in the buying prices of goods and/or services for the project implementation before the effective date of this Decision, shall be also refunded the tax amounts as prescribed in this Decision.
Within three days from the date of receipt of the full and valid dossiers and vouchers, the tax agency shall have to complete the procedures for value-added tax reimbursement to the project owners or principal contractors, who are eligible for tax reimbursement as prescribed in Article 1 and Article 2 above.
Article 5.- The Minister of Finance shall have to guide the implementation of this Decision.
The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decision.
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Tan Dung
Decision No. 223/1999/QD-TTg of December 7, 1999, on the value added tax on projects using official development assistance (ODA) capital
- Số hiệu: 223/1999/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/12/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/1999
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
