Giới thiệu chung về Quyết định số 196-TTg
Quyết định số 196-TTg ban hành ngày 01/04/1997 là một văn bản pháp lý đặt nền móng quan trọng cho quá trình hiện đại hóa và tin học hóa hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. Văn bản này chính thức cho phép và điều chỉnh việc sử dụng dữ liệu thông tin lưu trữ trên các vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thay thế dần cho phương thức chứng từ giấy truyền thống.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ ràng về việc thừa nhận tính pháp lý của dữ liệu thông tin điện tử trong hoạt động ngân hàng:
- Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng và tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Khái niệm vật mang tin: Bao gồm các phương tiện vật lý dùng để lưu trữ dữ liệu như băng từ, đĩa từ, đĩa quang, thẻ thanh toán (thẻ từ, thẻ thông minh) hoặc các thiết bị lưu trữ thông tin khác được sử dụng trong hệ thống máy tính và mạng truyền thông.
- Thừa nhận pháp lý: Các dữ liệu thông tin được tạo lập, xử lý, truyền dẫn và lưu trữ trên các vật mang tin này được phép sử dụng làm chứng từ kế toán và chứng từ thanh toán. Chúng có giá trị pháp lý để ghi sổ kế toán và thực hiện các giao dịch thanh toán tương đương với chứng từ bằng giấy truyền thống.
2. Các điều kiện để dữ liệu thông tin có giá trị làm chứng từ (Điều 2)
Để đảm bảo an toàn tài chính và phòng ngừa rủi ro, Điều 2 thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý nghiêm ngặt mà dữ liệu điện tử phải đáp ứng:
- Tính toàn vẹn và chính xác: Dữ liệu phải phản ánh trung thực, đầy đủ nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung dữ liệu không bị thay đổi, biến dạng hoặc sai lệch trong suốt quá trình truyền dẫn, xử lý và lưu trữ.
- Yếu tố định danh và kiểm soát: Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, mã khóa bảo mật (mật mã) hoặc các ký hiệu nhận dạng duy nhất của những người có trách nhiệm liên quan (người lập, người kiểm soát, người phê duyệt). Các yếu tố này nhằm xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân đối với giao dịch.
- Khả năng kết xuất và đối chiếu: Hệ thống công nghệ thông tin phải có khả năng kiểm soát chặt chẽ, cho phép đối chiếu số liệu dễ dàng và có thể in ra giấy (kết xuất chứng từ giấy) một cách chính xác khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra hoặc giải quyết tranh chấp.
3. Trách nhiệm quản lý và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 3)
Điều 3 giao vai trò chủ trì và điều phối toàn bộ việc triển khai công nghệ này cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Xây dựng quy chế kỹ thuật: Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ban hành các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về vật mang tin, quy trình lập, luân chuyển, kiểm soát, xử lý và lưu trữ chứng từ điện tử trong toàn hệ thống.
- Thiết lập tiêu chuẩn bảo mật: Ban hành các quy định về an toàn, bảo mật thông tin, phòng chống các hành vi truy cập trái phép, giả mạo hoặc phá hoại dữ liệu giao dịch ngân hàng.
- Giám sát thực thi: Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc áp dụng chứng từ điện tử tại các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo tính thống nhất và an toàn hệ thống.
4. Trách nhiệm của các ngân hàng và tổ chức tín dụng thành viên (Điều 4)
Điều 4 quy định cụ thể nghĩa vụ của các đơn vị trực tiếp sử dụng dữ liệu điện tử trong hoạt động nghiệp vụ:
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải tự trang bị hệ thống máy tính, thiết bị truyền dẫn và phần mềm ứng dụng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Chịu trách nhiệm pháp lý: Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và những người trực tiếp tham gia vào quy trình xử lý dữ liệu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và an toàn của dữ liệu thông tin do đơn vị mình khởi tạo và truyền đi.
- Lưu trữ và bảo quản dữ liệu: Thực hiện việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu điện tử trên các vật mang tin theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về kế toán và thống kê, đảm bảo dữ liệu không bị suy hao, hư hỏng hoặc bị can thiệp trái phép trong suốt thời gian lưu trữ.
Ý nghĩa của các quy định khởi đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Quyết định số 196-TTg đã tạo ra một bước đột phá về mặt pháp lý, tháo gỡ rào cản cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành ngân hàng. Đây là cơ sở pháp lý tối quan trọng để các ngân hàng thương mại triển khai các dịch vụ thanh toán hiện đại như thanh toán điện tử liên ngân hàng, chuyển tiền điện tử nhanh và phát triển các dịch vụ thẻ, góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 196-TTg | Hanoi, April 01, 1997 |
DECISION
ON THE USE OF INFORMATION DATA ON INFORMATION CARRYING OBJECTS AS ACCOUNTING AND PAYMENT DOCUMENTS OF BANKS AND CREDIT ORGANIZATIONS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Ordinance on Accounting and Statistics of May 10, 1988;
To meet the needs for the technological modernization of banks and credit organizations;
At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam,
DECIDES:
Article 1.- To permit the use of information data on information carrying objects such as magnetic tapes and discs, credit cards (hereafter commonly referred to as electronic documents) as accounting and payment documents by banks and credit organizations.
Article 2.- The electronic documents must have enough elements that ensure the same legality as that of paper accounting documents, excluding seals and signatures which must be coded into secret symbols, and must also be kept secret and secured in the course of processing, transmission and storing.
Article 3.- Banks and credit organizations using electronic documents shall have to:
...
...
...
- Keep secret and preserve accounting data on information carrying objects in the course of using and storing them;
- Equip themselves with technical facilities (including back-up systems) so as to exploit, process and use electronic documents; closely manage and control with a view to preventing and combating various forms of illegal use: exploitation, infiltration, making copies, piracy or use of electronic documents for purposes that contravene the regulations on secrecy and provision of banking information.
Article 4.- Banks and credit organizations subject to the inspection and supervision shall have to provide electronic documents and guide the use of supporting equipment to meet the inspection and supervision requirements by competent agencies.
Article 5.- The electronic documents already used in accounting and payment must be printed on papers in the forms of document list sheets and account reports for preserving and keeping purposes. Each document list sheet or account report already printed must be checked, signed and sealed by the Chief Accountant and the General Director or the Director of a bank or credit organization (or authorized persons).
The electronic documents shall be kept within the time limit for keeping accounting vouchers and documents as prescribed by the State.
Article 6.- This Decision takes effect 15 days after its signing.
Article 7.- The Governor of the State Bank of Vietnam shall have to issue the regulation on making, processing, using and storing electronic documents and organize the implementation of this Decision.
Article 8.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
...
...
...
FOR THE PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER
Phan Van Khai
Decision No. 196-TTg of April 01, 1997, on the use of information data on information carrying objects as accounting and payment documents of banks and credit organizations
- Số hiệu: 196-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/04/1997
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/1997
- Ngày hết hiệu lực: 05/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
