Giới thiệu chung về Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg được ban hành ngày 23 tháng 09 năm 1999 nhằm giải quyết các khó khăn tài chính cấp bách cho một số nhà máy đường thuộc Chương trình 1 triệu tấn đường. Đây là chính sách hỗ trợ tài chính quan trọng của Nhà nước nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất mía đường vượt qua giai đoạn khủng hoảng, ổn định sản xuất và bảo vệ quyền lợi của người trồng mía.
Các chính sách xử lý tài chính cốt lõi
Quyết định tập trung vào các giải pháp cơ cấu lại nợ, hỗ trợ vốn và miễn giảm thuế cho các nhà máy đường gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng, cụ thể như sau:
- Khoanh nợ và giãn nợ đối với các khoản vay đầu tư
- Cho phép khoanh nợ đối với các khoản nợ gốc quá hạn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hoặc các ngân hàng thương mại nhà nước để đầu tư xây dựng nhà máy.
- Thời gian giãn nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ gốc được kéo dài phù hợp với khả năng thu hồi vốn thực tế của từng dự án nhà máy đường cụ thể.
- Miễn, giảm lãi vay ngân hàng
- Thực hiện miễn hoặc giảm lãi tiền vay (bao gồm cả lãi trong hạn và lãi quá hạn) đối với các khoản vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản và vốn lưu động trong giai đoạn đầu nhà máy đi vào hoạt động nhưng chưa có lãi.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước thực hiện việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các dự án mía đường thuộc đối tượng được hỗ trợ.
- Hỗ trợ vốn lưu động và bổ sung vốn điều lệ
- Nhà nước xem xét cấp bổ sung vốn lưu động từ ngân sách hoặc tạo điều kiện cho các nhà máy đường tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi để mua mía nguyên liệu cho nông dân.
- Hỗ trợ cơ cấu lại nguồn vốn, chuyển một phần vốn vay ưu đãi thành vốn ngân sách cấp đối với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào nhà máy như đường giao thông, hệ thống thủy lợi vùng nguyên liệu.
- Ưu đãi về thuế và các khoản nộp ngân sách
- Áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà máy đường trong những năm đầu hoạt động gặp khó khăn.
- Cho phép giãn tiến độ nộp các khoản thuế và phí vào ngân sách nhà nước để doanh nghiệp tập trung nguồn vốn cho việc thu mua mía và thanh toán tiền cho người trồng mía.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan
Để triển khai hiệu quả các biện pháp xử lý tài chính, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương:
- Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thực trạng tài chính của từng nhà máy đường để áp dụng biện pháp xử lý nợ, miễn giảm thuế phù hợp.
- Hướng dẫn thủ tục quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và xử lý các khoản lỗ lũy kế của các nhà máy.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện việc khoanh nợ, giãn nợ, miễn giảm lãi vay theo đúng danh sách và đối tượng được phê duyệt.
- Bố trí nguồn vốn tín dụng lưu động kịp thời phục vụ cho chiến dịch thu mua mía nguyên liệu hàng năm.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo quy hoạch và phát triển ổn định vùng nguyên liệu mía, bảo đảm công suất hoạt động cho các nhà máy.
- Giám sát việc thực hiện ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm mía giữa nhà máy và người nông dân để bảo đảm quyền lợi cho người sản xuất.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương hỗ trợ nhà máy đường giải quyết các tranh chấp, vướng mắc về đất đai, vùng nguyên liệu.
- Phối hợp với Bộ Tài chính giám sát việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả, tránh thất thoát tài sản nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRIME MINISTER | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
| No.194/1999/QD-TTg | Hanoi, September 23, 1999 |
DECISION
ON FINANCIAL TREATMENT FOR A NUMBER OF SUGAR PLANTS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposals of the Ministry of Agriculture and Rural Development (Official Dispatch No.2813/BNN-TCKT of August 5, 1999), the Ministry of
Planning and Investment (Official Dispatch No.5613/BKH/NN of August 25, 1999), the Ministry of Finance (Official Dispatch No.4205-TC/TCDN of August 24, 1999 and Official Dispatch No.4217-TC/DTPT of August 25, 1999 and the State Bank of Vietnam (Official Dispatch No.776/CV-NHNN14 of August 23, 1999);
In order to create conditions for a number of sugar plants to develop production, reduce their production costs, sell their products, pay debts and do business efficiently,
DECIDES
Article 1.- To exempt and/or reduce levy on land user for plant construction, enterprise income tax, import tax,... for a number of sugar plants in accordance with the Domestic Investment Promotion Law (amended) No.03/1998/QH10 of May 20, 1998, the Government's Decree No.51/1999/ND-CP of July 8, 1999 detailing the implementation of the Law on Domestic Investment Promotion (amended).
The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility and coordinate with the ministries, branches and localities in granting investment preference certificates to the above-said plants for implementation.
Article 2.- The Ministry of Finance shall make sum-up report and submit it to the Government for amendment and/or supplement to the Decree which guides the implementation of Value Added Tax (VAT) Law along the direction of allowing 50% reduction of VAT for sugar products and applying VAT rate of 0% (zero per cent) to products made of discarded materials and/or by-products of sugar plants (microbiological fertilizers, pressed boards, animal feed, mushrooms, alcohol, electricity,... with cane's remains, sludge residues, leaked molasses being used as raw materials).
...
...
...
For commercial interest rate loans used for investment (including compulsory loan debts) and loans for further investment to complete the projects, the monthly interest rate of 0.81% shall also apply from January 1, 1998 to the end of December 31, 1999 and the interest rate stipulated in Decree No.43/1999/ND-CP of June 29, 1999 on the State's development investment credits shall apply as from January 1, 2000. The difference between the commercial interest rate and this interest rate shall be offset by the State budget for the sugar plants under the concrete guidance of the Ministry of Finance.
Lending organizations shall base themselves on capital recovery possibility and actual debt repayment capability of each plant, after giving priority to repayment of foreign loans according to lending contracts, to adjust lending terms for the sugar plants on the principle of taking into full and accurate account the factors affecting loans debt repayment and the project efficiency, but the lending terms must not exceed 12 years including the 5-year grace period for credit loans under the State's plans, and not exceed 15 years including the 7-year grace period for the loans from the Asian Development Bank (ADB).
Article 4.- The difference increase in the value of the imported equipment due to fluctuation of the exchange rate between US dollar and Vietnam dong shall be considered for support in accordance with the principles stipulated at Point e, Article 2 of Decision No.802/TTg of September 24, 1997 of the Prime Minister on solving the existing problems in opening letters of credit; the Ministry of Finance is assigned to inspect and determine the specific arising loss amount incurred due to exchange rate risk to report it to the Prime Minister for decision.
Article 5.- The Ministry of Finance shall provide working capital for the sugar plants to operate from 1999 on according to current regulations.
Article 6.- This Decision applies only to a number of sugar plants on the list enclosed herewith and take effect after its signing.
Article 7.- The Minister of Agriculture and Rural Development, the Minister of Planning and Investment, the Minister of Finance, the Governor of the State Bank of Vietnam, the presidents of the People's Committees of the provinces having sugar plants and the heads of the concerned agencies shall have to implement this Decision.
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Tan Dung
...
...
...
LIST OF SUGAR COMPANIES AND PLANTS
(Issued together with Decision No.194/1999/QD-TTg of September 23, 1999)
Ordinal number
Names of newly-established sugar companies and plants
In provinces
1
Tuyen Quang Sugar Cane and Sugar Company
Tuyen Quang
2
Son Duong Sugar Company, Tuyen Quang (Sugar Cane and Sugar Corporation No.I)
...
...
...
3
Linh Cam Sugar Company (Sugar Cane and Sugar Corporation No.I)
Ha Tinh
4
Cao Bang Sugar Cane and Sugar Company
Cao Bang
5
Son La Sugar Cane and Sugar Company
Son La
...
...
...
Hoa Binh Sugar Cane and Sugar Company
Hoa Binh
7
Viet Tri Sugar-Liquor-Beer Company (Sugar Cane and Sugar Corporation No.I)
Phu Tho
8
Nong Cong Sugar Company (Sugar Cane and Sugar Corporation No.I)
Thanh Hoa
9
...
...
...
Thanh Hoa
10
Song Con Sugar-Liquor Enterprise (Nghe An Sugar Cane and Sugar Company)
Nghe An
11
Quang Binh Sugar Company (Sugar Cane and Sugar Corporation No.I)
Quang Bimh
12
Quang Nam Sugar Plant (Food and Foodstuffs Industry Company)
...
...
...
13
Expanded Quang Ngai Sugar Plant (Quang Ngai Sugar Company)
Quang Ngai
14
Nam Quang Ngai Sugar Plant (Quang Ngai Sugar Company)
Quang Ngai
15
Binh Dinh Sugar Company
Binh Dinh
...
...
...
Tuy Hoa Sugar Cane and Sugar Company (Sugar Cane and Sugar Corporation No.II)
Phu Yen
17
Cam Ranh Sugar Plant (Khanh Hoa Sugar Company)
Khanh Hoa
18
Ninh Hoa Sugar Plant (Khanh Hoa Sugar Company)
Khanh Hoa
19
...
...
...
Binh Thuan
20
Kon Tum Sugar Cane and Sugar Company
Kon Tum
21
Dak Lak Sugar Cane and Sugar Company
Dak Lak
22
Sugar Cane and Sugar Company No.333 (Vietnam Coffee Corporation)
...
...
...
23
Tri An Sugar Cane and Sugar Company
Dong Nai
24
Tay Ninh Crude Sugar Plant (Bien Hoa Sugar Company)
Tay Nimh
25
Ben Tre Sugar Company
Ben Tre
...
...
...
Phung Hiep Sugar Plant (Can Tho Sugar Cane and Sugar Company)
Can Tho
27
Vi Thanh Sugar Enterprise (Can Tho Sugar Cane and Sugar Company)
Can Tho
28
Soc Trang Sugar Cane and Sugar Company
Soc Trang
29
...
...
...
Kien Giang
30
Thoi Binh Sugar Company
Ca Mau
- 1Decree No. 51/1999/ND-CP of July 8, 1999, detailing the implementation of Law No. 03/1998/qh10 on domestic investment promotion (amended)
- 2Decree No. 43/1999/ND-CP of June 29, 1999, on the state’s development investment credits
- 3Law No. 03/1998/QH10 of May 20, 1998, on domestic investment promotion (amended)
Decision No. 194/1999/QD-TTg of September 23, 1999, on financial treatment for a number of sugar plants
- Số hiệu: 194/1999/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/09/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
