Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010 là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, điều phối và triển khai các chính sách dân số quy mô lớn tại Việt Nam. Chương trình tập trung vào việc kiểm soát quy mô dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững, đồng thời thí điểm các giải pháp nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
Mục tiêu chiến lược của Chương trình đến năm 2010
Chương trình xác định rõ các mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm giải quyết bài toán dân số trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội 2006 - 2010:
- Mục tiêu tổng quát: Tập trung mọi nguồn lực để vận động mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chỉ sinh một hoặc hai con. Mục đích nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý. Đồng thời, triển khai thử nghiệm và nhân rộng các mô hình can thiệp kỹ thuật và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giống nòi, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Tốc độ giảm tỷ lệ sinh bình quân đạt khoảng 0,25‰ mỗi năm trong suốt giai đoạn 2006 - 2010.
- Khống chế tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức khoảng 1,14% vào năm 2010.
- Kiểm soát quy mô dân số cả nước dưới mốc 89 triệu người vào năm 2010.
- Nâng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt 70% vào năm 2010.
- Triển khai đồng bộ các mô hình can thiệp nâng cao chất lượng dân số tại các địa bàn trọng điểm.
Thời gian, phạm vi và đối tượng ưu tiên
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2006 đến hết năm 2010.
- Phạm vi áp dụng: Triển khai trên quy mô toàn quốc.
- Địa bàn ưu tiên: Tập trung nguồn lực cho vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách về tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Nội dung chi tiết của 6 dự án thành phần cốt lõi
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Chương trình được thiết kế thông qua 6 dự án chuyên biệt có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
1. Dự án Tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Dự án này tập trung đổi mới phương thức truyền thông, giáo dục và tư vấn về dân số - kế hoạch hóa gia đình. Nội dung tuyên truyền được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù văn hóa, xã hội của từng vùng miền và từng nhóm đối tượng. Trọng tâm là vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn. Đồng thời, nâng cao chất lượng giáo dục dân số, giới tính và sức khỏe sinh sản trong hệ thống nhà trường nhằm tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của thế hệ trẻ.
2. Dự án Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:
Mục tiêu của dự án là đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho mọi đối tượng có nhu cầu. Nhà nước ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao năng lực kỹ thuật cho hệ thống y tế cơ sở tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có mức sinh cao để người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.
3. Dự án Bảo đảm hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai:
Dự án hướng tới việc đa dạng hóa các kênh phân phối phương tiện tránh thai. Bên cạnh việc cấp phát miễn phí cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo tại vùng khó khăn, chương trình đẩy mạnh phương thức tiếp thị xã hội và bán rộng rãi theo cơ chế thị trường. Điều này giúp đảm bảo tính bền vững của nguồn cung, nâng cao trách nhiệm của người sử dụng và tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.
4. Dự án Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình:
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số từ trung ương đến cơ sở. Nội dung đào tạo bao gồm kỹ năng lập kế hoạch, quản lý tài chính, giám sát, đánh giá và điều phối các dự án thành phần nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.
5. Dự án Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành (MIS) nhằm cung cấp số liệu dân số chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nguồn dữ liệu này là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác điều hành chương trình và lồng ghép các yếu tố dân số vào việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.
6. Dự án Thử nghiệm, mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp góp phần nâng cao chất lượng dân số Việt Nam:
Đây là dự án mang tính đột phá, tập trung vào các giải pháp kỹ thuật và xã hội bao gồm: nhân rộng mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh để phát hiện, điều trị sớm các dị tật bẩm sinh, bệnh lý di truyền; thí điểm các mô hình can thiệp xã hội nhằm xóa bỏ các hủ tục lạc hậu ảnh hưởng xấu đến chất lượng giống nòi; triển khai các giải pháp đặc thù hỗ trợ nâng cao chất lượng dân số đối với các dân tộc thiểu số có quy mô dân số ít hoặc có nguy cơ suy giảm.
Nguồn vốn và cơ chế phân bổ ngân sách
Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động đa dạng từ nhiều nguồn bao gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, viện trợ quốc tế, đóng góp của cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.
Tổng mức đầu tư tối đa cho cả giai đoạn 2006 - 2010 không vượt quá 3.600 tỷ đồng. Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính có trách nhiệm thống nhất phương án phân bổ, trong đó ưu tiên tập trung vốn cho các địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa và vùng có mức sinh cao chưa ổn định.
Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ cơ chế phối hợp liên ngành với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành và địa phương:
- Bộ Y tế: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ về việc chỉ đạo, quản lý, thẩm định và tổ chức thực hiện các dự án thành phần; phối hợp kiểm tra, đôn đốc và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cân đối, phân bổ nguồn lực; xây dựng cơ chế huy động vốn; hướng dẫn các địa phương lồng ghép Chương trình này với các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng địa bàn.
- Bộ Tài chính: Bố trí dự toán ngân sách hàng năm trình Quốc hội phê duyệt; hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Lồng ghép nội dung dân số vào các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo trợ xã hội.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tích hợp nội dung dân số vào các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và phát triển nông thôn mới.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả giảng dạy về dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ sinh học và y học phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng dân số.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động huy động nguồn lực địa phương; tổ chức triển khai các mục tiêu của Chương trình; thực hiện lồng ghép hiệu quả các dự án trên địa bàn và báo cáo định kỳ theo quy định.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Tham gia giám sát phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tự nguyện thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Cơ chế điều hành và hiệu lực thi hành
Cơ chế quản lý, điều hành Chương trình được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia. Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2007 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Tập trung mọi nỗ lực thực hiện mục tiêu mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chỉ có một hoặc hai con, nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý;
- Thử nghiệm và mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ và tinh thần, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa và sự phát triển bền vững của đất nước.
b) Các mục tiêu cụ thể vào năm 2010:
- Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2006 - 2010 là khoảng 0,25‰;
- Tỷ lệ phát triển dân số khoảng 1,14% vào năm 2010;
- Quy mô dân số dưới 89 triệu người vào năm 2010;
- Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 70% vào năm 2010;
- Tiếp tục triển khai các mô hình, giải pháp can thiệp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số.
2. Thời gian và phạm vi thực hiện của Chương trình:
a) Thời gian thực hiện: từ năm 2006 đến năm 2010.
b) Phạm vi thực hiện: trong phạm vi cả nước, ưu tiên tập trung ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
3. Nội dung của Chương trình, bao gồm 6 dự án chủ yếu sau đây:
a) Dự án Tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Triển khai đồng bộ, thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về dân số và kế hoạch hoá gia đình với nội dung và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội và văn hoá của từng khu vực, từng vùng, nhằm góp phần nâng cao nhận thức và tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội thúc đẩy mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng dân cư chủ động, tự nguyện chuyển đổi hành vi để thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tập trung hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Chú trọng hình thức vận động, tư vấn trực tiếp cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam và nữ thanh niên. Nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong nhà trường.
b) Dự án Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:
Đáp ứng chất lượng, đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho mọi đối tượng sử dụng dịch vụ, nhằm thực hiện chủ yếu các mục tiêu kế hoạch hóa gia đình và góp phần nâng cao chất lượng dân số. Ưu tiên cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
c) Dự án Bảo đảm hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai:
Đáp ứng chất lượng, đầy đủ, kịp thời phương tiện tránh thai cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị xã hội và bán rộng rãi theo giá thị trường các phương tiện tránh thai. Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.
d) Dự án Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình:
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở các cấp, các ngành, đoàn thể, nhằm thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010. Tập trung vào các hoạt động đào tạo, tập huấn, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình và các Dự án thành phần; nghiệp vụ về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
đ) Dự án Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu chuyên ngành dân số và kế hoạch hoá gia đình, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành Chương trình tại các cấp quản lý, góp phần xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
e) Dự án Thử nghiệm, mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, góp phần nâng cao chất lượng dân số Việt Nam:
Nhân rộng một số mô hình can thiệp về kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh để phát hiện và điều trị sớm một số bệnh bẩm sinh, dị tật sơ sinh và các khuyết tật về gen. Nghiên cứu, thử nghiệm một số mô hình can thiệp về xã hội nhằm loại bỏ hoặc thay đổi phong tục, tập quán lạc hậu làm suy thoái chất lượng giống nòi. Nghiên cứu thí điểm mô hình nâng cao chất lượng dân số của một số dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân, có chất lượng dân số thấp.
4. Nguồn vốn đầu tư và tổng mức đầu tư thực hiện Chương trình:
- Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn viện trợ quốc tế, vốn huy động cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thống nhất và xác định tổng mức đầu tư thực hiện Chương trình giai đoạn 2006 - 2010 (từ tất cả các nguồn vốn), nhưng không vượt quá 3.600 tỷ đồng. Khi phân bổ kinh phí này, cần tập trung ưu tiên cho vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
5. Tổ chức thực hiện Chương trình:
a) Bộ Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện Chương trình; tiếp tục hoàn thiện, thẩm định, phê duyệt đầu tư, quản lý và tổ chức thực hiện các Dự án của Chương trình theo quy định hiện hành;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Y tế cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình; xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình; lồng ghép các yếu tố dân số vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia; chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng một địa bàn (từ khâu xây dựng kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện).
c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, bố trí ngân sách cho các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện Chương trình, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lồng ghép nội dung dân số vào các chương trình giảm nghèo và về việc làm.
đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lồng ghép nội dung dân số vào các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, phát triển nông thôn.
e) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm triển khai có hiệu quả hoạt động giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường.
g) Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ Bộ Y tế trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học liên quan đến dân số, đặc biệt những nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số.
h) Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm tham gia thực hiện Chương trình trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
i) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của từng địa phương; tổ chức thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Y tế và các Bộ, ngành chức năng;
- Lồng ghép có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn (từ khâu xây dựng kế hoạch triển khai đến khâu tổ chức thực hiện); thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành.
k) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia thực hiện Chương trình trong phạm vi hoạt động của mình; tổ chức phổ biến, tuyên truyền về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình cho hội viên; vận động hội viên và các tầng lớp nhân nhân thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành Chương trình
Cơ chế quản lý và điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010 thực hiện theo các quy định về quản lý và điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành khác liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Decision No. 170/2007/QD-TTg of November 8, 2007, approving the national target program on population and family planning in the 2006-2010 period.
- Số hiệu: 170/2007/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
