Quyết định số 17/2007/QĐ-BKHCN được ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2007 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về việc phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu bảo đảm an ninh.
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động quản lý, sử dụng, lưu giữ, và vận chuyển nguồn phóng xạ tại Việt Nam. Các đối tượng này có trách nhiệm tự xác định nhóm nguồn phóng xạ của mình để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm phân nhóm nguồn phóng xạ
Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, lưu giữ, vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm xác định nhóm theo yêu cầu đảm bảo an ninh của nguồn phóng xạ. Việc phân nhóm này là căn cứ bắt buộc để thực hiện các biện pháp an ninh theo quy định tại Quyết định số 115/2007/QĐ-TTg ngày 23/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
Tiêu chí phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu an ninh
Việc phân nhóm nguồn phóng xạ được thực hiện dựa trên tỷ số hoạt độ phóng xạ (tỷ số giữa hoạt độ thực tế và giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm). Cụ thể, các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ được chia thành 4 nhóm sau:
- Nhóm A: Bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1000.
- Nhóm B: Bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 1000.
- Nhóm C: Bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 0,01 và nhỏ hơn 1.
- Nhóm D: Bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn 0,01.
Phương pháp xác định tỷ số hoạt độ phóng xạ
Tỷ số hoạt độ phóng xạ làm căn cứ phân nhóm được xác định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Đối với một nguồn phóng xạ đơn lẻ: Tỷ số hoạt độ phóng xạ được tính bằng công thức A/D. Trong đó, A là hoạt độ của đồng vị phóng xạ ứng với nguồn phóng xạ (tính bằng TBq); D là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ đó (tính bằng TBq), được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với tập hợp nguồn phóng xạ: Tỷ số hoạt độ phóng xạ được xác định bằng tổng các tỷ số hoạt độ phóng xạ của từng nguồn đơn lẻ trong tập hợp, tính theo công thức tổng của các tỷ số Ai/Di. Trong đó, Ai là hoạt độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ ứng với nguồn thứ i trong tập hợp đang xem xét (tính bằng TBq) và Di là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của nguồn thứ i (tính bằng TBq) theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2007/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN NHÓM NGUỒN PHÓNG XẠ THEO YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN NINH
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 115/2007/QĐ-TTg ngày 23/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu bảo đảm an ninh.
Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, lưu giữ, vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm xác định nhóm theo yêu cầu đảm bảo an ninh của nguồn phóng xạ để thực hiện theo quy định của Quyết định số 115/2007/QĐ-TTg ngày 23/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
Điều 2. Việc phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu bảo đảm an ninh căn cứ theo tỷ số hoạt độ phóng xạ, cụ thể như sau:
1. Nhóm A bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1000.
2. Nhóm B bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 1000.
3. Nhóm C bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 0, 01 và nhỏ hơn 1.
4. Nhóm D bao gồm các nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn 0,01.
Điều 3. Tỷ số hoạt độ phóng xạ quy định tại Điều 2 Quyết định này được xác định như sau:
1. Đối với một nguồn phóng xạ đơn lẻ: Tỷ số hoạt độ phóng xạ=A/D
Trong đó:
- A là hoạt độ của đồng vị phóng xạ ứng với nguồn phóng xạ, tính bằng TBq;
- D là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ, tính bằng TBq. Giá trị D được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với tập hợp nguồn phóng xạ:
Tỷ số hoạt độ phóng xạ là tổng tỷ số hoạt độ phóng xạ của các nguồn phóng xạ = Si Ai /Di
Trong đó:
- Ai là hoạt độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ ứng với nguồn phóng xạ i trong tập hợp nguồn phóng xạ đang xem xét, tính bằng TBq;
- Di là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm nguồn phóng xạ i trong tập hợp nguồn phóng xạ đang xem xét, tính bằng TBq. Giá trị Di được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Điều 5. Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. /.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG CHO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA NGUỒN PHÓNG XẠ (D)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2007/QĐ--BKHCN ngày31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
----------------------------------------------------------------------------
| Đồng vị phóng xạ | Giá trị D (TBq) |
| H-3 | 2000,00 |
| Fe-55 | 800,00 |
| Co-57 | 0,70 |
| Co-60 | 0,03 |
| Ni-63 | 60,00 |
| Ge-68 | 0,70 |
| Se-75 | 0,20 |
| Kr-85 | 30,00 |
| Sr-90 | 1,00 |
| Mo-99 | 0,30 |
| Pd-103 | 90,00 |
| Ru / Rh-106 | 0,30 |
| Cd-109 | 20,00 |
| Cs-137 | 0,10 |
| Pm-147 | 40,00 |
| Gd-153 | 1,00 |
| Yb-169 | 0,30 |
| Tm-170 | 20,00 |
| Ir-192 | 0,08 |
| Au-198 | 0,20 |
| Po-210 | 0,06 |
| Ra-226 | 0,04 |
| Pu-238 | 0,06 |
| Pu-239 / Be | 0,06 |
| Am-241 | 0,06 |
| Am-241 / Be | 0,06 |
| Cm-244 | 0,05 |
| Cf-252 | 0,02 |
- 1Circular No. 24/2010/TT-BKHCN of December 29, 2010, issuing and implementing of "National Technical Regulations of radiation safety - categorization and classifying radioactive source
- 2Circular No. 24/2010/TT-BKHCN of December 29, 2010, issuing and implementing of "National Technical Regulations of radiation safety - categorization and classifying radioactive source
Decision No.17/2007/QD-BKHCN of August 31, 2007, on the issuance of radioactive sources categozation complying with security requirements
- Số hiệu: 17/2007/QD-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2007
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Lê Đình Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2007
- Ngày hết hiệu lực: 12/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
