TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 1699/QĐ-TTG VỀ VIỆC THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quyết định số 1699/QĐ-TTg được ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 bởi Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng. Văn bản này quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, cập nhật và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nhằm mục tiêu công khai, minh bạch hóa các quy định hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong việc tiếp cận và thực hiện.
1. Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin tích hợp về các thủ tục hành chính và văn bản pháp luật liên quan, được công khai rộng rãi trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính tại địa chỉ: http://www.thutuchanhchinh.vn.
Hệ thống này được thiết lập dựa trên các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc của các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.
- Người đứng đầu các cơ quan khác theo chỉ đạo trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung cốt lõi được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:
- Các thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cả 4 cấp: Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã có liên quan đến cá nhân, tổ chức (ngoại trừ các thủ tục thuộc danh mục bí mật nhà nước).
- Các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.
- Ý kiến đóng góp, phản hồi của các cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính.
- Các nội dung khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Thời hạn công bố và cập nhật thủ tục hành chính
Quyết định đưa ra các mốc thời gian nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính cập nhật liên tục và chính xác của dữ liệu:
- Đối với thủ tục hành chính mới ban hành: Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, người đứng đầu các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan phải ban hành quyết định công bố.
- Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: Thời hạn ban hành quyết định công bố sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là tối đa 10 ngày kể từ ngày văn bản pháp lý có hiệu lực.
- Đối với thủ tục hành chính hết hiệu lực, bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ: Trong vòng tối đa 10 ngày kể từ ngày văn bản pháp lý có hiệu lực, phải ban hành quyết định công bố việc hết hiệu lực của thủ tục đó.
- Xử lý sai lệch hoặc thiếu sót thông tin: Trường hợp thủ tục hành chính đã được ban hành nhưng chưa có trên hệ thống hoặc có sự khác biệt giữa văn bản gốc và dữ liệu trên trang web, việc áp dụng thực tế sẽ theo đúng quy định của cơ quan ban hành có thẩm quyền. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm công bố và ban hành quyết định điều chỉnh trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày phát hiện sai lệch hoặc thiếu sót.
- Thời hạn cập nhật dữ liệu: Sau khi ký quyết định công bố, các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác và phải cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia trong thời hạn tối đa 05 ngày.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Việc quản lý, vận hành và duy trì hệ thống được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Văn phòng Chính phủ:
- Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật và hạ tầng để vận hành thông suốt hệ thống.
- Quản lý, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu.
- Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện công bố, cập nhật toàn bộ nội dung và loại bỏ các thủ tục hết hiệu lực.
- Theo dõi, đôn đốc và thực hiện báo cáo định kỳ 3 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất lên Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật hệ thống.
- Các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan: Chịu trách nhiệm quản lý, điều chỉnh và cập nhật trạng thái hiệu lực của các thủ tục thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý thông qua các đơn vị chức năng dưới sự điều phối chung của Văn phòng Chính phủ.
- Kinh phí hoạt động: Việc quản lý, vận hành và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia được bảo đảm bởi ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Điều khoản thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 20 tháng 10 năm 2009).
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các ngân hàng chính sách, phát triển, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1699/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có quy định về thủ tục hành chính được công khai trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính tại địa chỉ http://www.thutuchanhchinh.vn.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được thiết lập trên cơ sở các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc (sau đây gọi chung là thủ tục hành chính) của:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và của người đứng đầu các cơ quan khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung sau:
a) Thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có liên quan đến cá nhân, tổ chức, trừ những thủ tục hành chính thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ;
c) Văn bản quy định về thủ tục hành chính;
d) Các ý kiến của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính;
đ) Các nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Đối với những thủ tục hành chính mới được ban hành, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.
2. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nhưng hết hiệu lực thi hành do văn bản quy định về thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.
4. Đối với thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có liên quan chịu trách nhiệm công bố và ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt về nội dung hoặc phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung được công bố và cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời hạn tới đa 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký quyết định công bố.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Văn phòng Chính phủ:
a) Bảo đảm điều kiện vận hành của cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
b) Quản lý, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
c) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan công bố thủ tục hành chính; cập nhật toàn bộ nội dung đã công bố; loại bỏ toàn bộ nội dung đã hết hiệu lực thi hành trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
d) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Quyết định này;
đ) Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cho hệ thống thiết bị và hệ thống thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Kinh phí cho việc quản lý, vận hành và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và từ các nguồn hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý, điều chỉnh và cập nhật trạng thái (hiệu lực hoặc hết hiệu lực) của thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thông qua các đơn vị chức năng và chịu sự điều phối của Văn phòng Chính phủ.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Decision No. 714/QD-TTg dated May 22, 2015,
- 2Decision No. 07/QD-TTg of Jannuary 04, 2008, approval of the implementation Plan for Administrative Procedures Simplification Project in the fields of the state management for the period 2007 - 2010
- 3Decision No. 30/QD-TTg of January 10, 2007 approving the 2007-2010 scheme on simplification of administrative procedures in the state management domains
- 4Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 1699/QD-TTg of October 20, 2009, on the establishment of a national database on administrative procedures
- Số hiệu: 1699/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
