Giới thiệu chung về Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg được ban hành ngày 04 tháng 12 năm 2008 bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định về các chính sách khuyến nông và khuyến ngư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương hỗ trợ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống cho người dân tại các vùng đặc thù.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng và các địa bàn được thụ hưởng chính sách ưu đãi bao gồm:
- Phạm vi hoạt động: Áp dụng đối với các hoạt động khuyến nông và khuyến ngư theo quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
- Địa bàn khó khăn được thụ hưởng:
- Các xã khó khăn được xác định theo Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo phê duyệt tại Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Mục tiêu của chính sách khuyến nông tại địa bàn khó khăn
Chính sách được thiết kế nhằm hướng tới ba mục tiêu cốt lõi sau:
- Xóa đói giảm nghèo: Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất tại các địa bàn khó khăn nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần thông qua các hoạt động chuyển giao kỹ thuật khuyến nông.
- Phát triển bền vững và an ninh quốc phòng: Đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế chung, ổn định trật tự chính trị - xã hội, đồng thời giữ vững an ninh, quốc phòng tại các vùng biên giới, hải đảo và vùng sâu vùng xa.
- Xây dựng năng lực cơ sở: Củng cố và phát triển hệ thống khuyến nông cơ sở vững mạnh tại các địa bàn khó khăn, tạo nền tảng hỗ trợ kỹ thuật lâu dài cho người dân.
Các chính sách hỗ trợ khuyến nông cụ thể
Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg đưa ra các biện pháp hỗ trợ tài chính và nguồn lực rất cụ thể, tập trung vào bốn nhóm nội dung chính:
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư thiết yếu khác cho các mô hình trình diễn kỹ thuật thuộc chương trình, dự án khuyến nông của cả cấp địa phương và Trung ương khi triển khai tại địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ công tác tập huấn và đào tạo:
- Người sản xuất và nhân viên khuyến nông tại địa bàn khó khăn được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, chi phí đi lại, ăn, ở khi tham gia các lớp tập huấn, đào tạo do cơ quan khuyến nông Trung ương hoặc địa phương tổ chức.
- Nguồn kinh phí chi trả được phân định rõ ràng: Kinh phí khuyến nông Trung ương chi trả cho các lớp thuộc dự án Trung ương; kinh phí khuyến nông địa phương chi trả cho các lớp thuộc dự án địa phương.
- Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền: Bổ sung vào chính sách cấp báo chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006). Cụ thể, cấp miễn phí báo “Nông nghiệp Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với định lượng 01 số/ngày phát hành cho khuyến nông xã thuộc địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ tổ chức cung cấp dịch vụ: Chính quyền địa phương có trách nhiệm ưu tiên cho các tổ chức cung cấp dịch vụ nông nghiệp tại địa bàn khó khăn trong việc thuê đất phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiếp cận các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Văn bản quy định rõ cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện như sau:
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn các địa phương thực hiện đồng bộ các nội dung của Quyết định.
- Trách nhiệm của địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/2008/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ Ở ĐỊA BÀN KHÓ KHĂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
1. Quyết định này áp dụng cho các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư (sau đây gọi là khuyến nông) quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
2. Địa bàn khó khăn bao gồm:
a. Các xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
b. Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
Điều 2. Mục tiêu
1. Góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người sản xuất ở địa bàn khó khăn thông qua hoạt động khuyến nông.
2. Đóng góp cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ở địa bàn khó khăn.
3. Đóng góp cho việc xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở ở địa bàn khó khăn.
Điều 3. Chính sách khuyến nông ở địa bàn khó khăn
1. Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn
Hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư thiết yếu khác cho các mô hình trình diễn thuộc chương trình, dự án khuyến nông của địa phương và Trung ương thực hiện ở địa bàn khó khăn.
2. Hỗ trợ tập huấn và đào tạo
Hỗ trợ 100% về tài liệu, chi phí đi lại, ăn, ở cho người sản xuất và nhân viên khuyến nông ở các địa bàn khó khăn tham dự các lớp tập huấn, đào tạo do tổ chức khuyến nông Trung ương, địa phương tổ chức.
Nguồn chi trả từ kinh phí khuyến nông Trung ương cho lớp đào tạo, tập huấn thuộc chương trình, dự án khuyến nông Trung ương, từ kinh phí khuyến nông địa phương cho lớp đào tạo, tập huấn thuộc chương trình, dự án khuyến nông địa phương.
3. Hỗ trợ về hoạt động thông tin, tuyên truyền
Bổ sung Điều 2 Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: cấp báo “Nông nghiệp Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 01 số trên mỗi ngày phát hành cho khuyến nông xã thuộc địa bàn khó khăn.
4. Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ ở địa bàn khó khăn
Chính quyền địa phương ưu tiên cho các tổ chức cung cấp dịch vụ nông nghiệp ở địa bàn khó khăn về thuê đất để sản xuất, kinh doanh và các nguồn hỗ trợ khác.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Decision No. 162/2008/QD-TTg of December 4, 2008, on policies on agricultural and fishery extension in difficulty-hit areas.
- Số hiệu: 162/2008/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2008
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
