Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg được ban hành ngày 3 tháng 2 năm 2000 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển hạ tầng, phương tiện và dịch vụ vận tải đường thủy nội địa của Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ 21.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Người ký: Thủ tướng Phan Văn Khải.
- Ngày ban hành: 03/02/2000.
- Hiệu lực: Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
- Mục tiêu chiến lược của quy hoạch đến năm 2020
Quy hoạch xác định rõ các mục tiêu mang tính chiến lược nhằm hiện đại hóa và tối ưu hóa năng lực ngành đường sông:
- Xây dựng mạng lưới giao thông đường sông hợp lý, thống nhất trên phạm vi cả nước, phù hợp với đặc điểm địa lý của từng vùng lãnh thổ.
- Hình thành các trung tâm kết nối hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ vận tải đường sông, tạo động lực khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên sẵn có.
- Từng bước hiện đại hóa đồng bộ từ luồng tuyến, hệ thống bến cảng, phương tiện vận tải đến công nghệ bốc xếp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm giá thành, bảo đảm an toàn và rút ngắn thời gian vận chuyển.
- Phát huy nội lực kết hợp thu hút các nguồn vốn đầu tư đa dạng để phát triển bền vững, nâng cao năng lực quản lý ngành và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy.
- Định hướng phát triển các yếu tố cốt lõi của ngành đường sông
Quy hoạch đưa ra các chỉ tiêu cụ thể và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật chi tiết:
- Chỉ tiêu thị phần vận tải: Phấn đấu giao thông vận tải đường sông đạt tỷ trọng từ 25% đến 30% về khối lượng hàng hóa (tấn và T.km), và từ 10% đến 15% về khối lượng hành khách (hành khách và hành khách.km) trong tổng khối lượng vận tải toàn ngành.
- Phát triển đội tàu sông: Cơ cấu lại đội tàu theo hướng đa dạng hóa, chú trọng phát triển các loại tàu tự hành, tàu chở container và tàu khách nhanh. Áp dụng công nghệ đóng tàu tiên tiến để nâng tốc độ vận chuyển lên 10 - 12 km/giờ đối với đoàn tàu kéo đẩy và 20 km/giờ đối với tàu tự hành.
- Hệ thống cảng đầu mối khu vực: Tập trung xây dựng và nâng cấp các cụm cảng lớn bao gồm: Ninh Bình - Ninh Phúc, Hà Nội - Khuyến Lương, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Trì, Hòa Bình, Đa Phúc, Cao Lãnh, Long Xuyên, Vĩnh Long, và Cà Mau. Trang bị thiết bị xếp dỡ hiện đại để nâng cao năng lực tiếp chuyển hàng hóa liên hoàn giữa đường sông, đường bộ và đường sắt.
- Hạ tầng cảng địa phương: Mỗi tỉnh (đặc biệt là khu vực phía Nam) cần xây dựng ít nhất một cảng hoặc bến thủy có trang bị thiết bị bốc xếp phù hợp để phục vụ công tác thu gom hàng hóa tại chỗ.
- Cải tạo và nâng cấp luồng tuyến chính:
- Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 1: Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giàng - Hà Nội, sông Tiền và sông Hậu.
- Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2: Các tuyến từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh Bình đi Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc.
- Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3: Các tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau (qua kênh Xà No), đi Kiên Lương (qua kênh Rạch Giá và kênh Tháp Mười Tứ giác Long Xuyên).
- Các tuyến khác: Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên kết hợp cải tạo để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 3 hoặc cấp 4.
- Hệ thống báo hiệu và dịch vụ hỗ trợ: Hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường thủy theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đồng thời, đầu tư hạ tầng cơ sở phục vụ đóng mới, sửa chữa tàu sông, hoa tiêu, cảng vụ, và công tác trục vớt cứu hộ tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
- Kế hoạch vốn và giải pháp đầu tư
Để hiện thực hóa quy hoạch, Nhà nước đưa ra các định hướng rõ ràng về nguồn lực tài chính:
- Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ các dự án trung và dài hạn cụ thể, kèm theo phương án huy động vốn và cơ chế chính sách sử dụng vốn hiệu quả cho từng dự án.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên đến năm 2005 là 2.239 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn trong nước dự kiến là 830 tỷ đồng, và nguồn vốn nước ngoài là 1.409 tỷ đồng.
- Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai quy hoạch:
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch. Thực hiện phê duyệt quy hoạch chi tiết từng khu vực; trình Thủ tướng quyết định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoặc quyết định đầu tư các dự án lớn; chủ trì xây dựng cơ chế chính sách tạo vốn; phối hợp với các địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất và vùng mặt nước phục vụ phát triển hạ tầng đường sông.
- Cục Đường sông Việt Nam: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng và các dịch vụ khai thác đường sông theo đúng quy hoạch và quy định pháp luật hiện hành.
- Các Bộ, ngành và địa phương liên quan: Bộ trưởng các Bộ (Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan), Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 2000 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 2856/GTVT-KHĐT ngày 21 tháng 8 năm 1999) và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 8098/BKH-VPTĐ ngày 13 tháng 12 năm 1999),
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu quy hoạch
a) Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông đến năm 2020 là cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường sông hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy mô phù hợp với từng vùng lãnh thổ, hình thành những trung tâm nối kết cơ sở hạ tầng, dịch vụ vận tải đường sông, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường sông.
Từng bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến cảng, phương tiện vận tải và bốc xếp nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.
b) Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành giao thông vận tải đường sông trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế sẵn có về kinh tế kỹ thuật của ngành.
2. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của quy hoạch
a) Giao thông vận tải đường sông chiếm tỷ trọng 25 - 30% về tấn và Tkm, 10 - 15% về hành khách và hành khách-Km trong tổng khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải.
b) Phát triển mạnh đội tàu sông theo hướng đa dạng có cơ cấu hợp lý, nhưng chú trọng phát triển tàu tự hành, tàu chở container, tàu khách nhanh, ... áp dụng các công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng mới tàu sông nhằm tăng tốc độ vận chuyển của phương tiện lên 10 - 12 Km/giờ đối với đoàn kéo đẩy, và 20 Km/giờ đối với tàu tự hành.
c) Xây dựng các cảng đầu mối khu vực, các cụm cảng sau : cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh, cảng Việt Trì, cảng Hòa Bình, cảng Đa Phúc, cảng Cao Lãnh, cảng Long Xuyên, cảng Vĩnh Long, cảng Cà Mau. Từng bước trang bị cho các cảng thiết bị xếp dỡ hiện đại để các cảng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ tiếp chuyển hàng hóa cho khu vực và liên hiệp vận chuyển giữa đường sông với đường bộ và đường sắt. Dự kiến công suất các cụm cảng và các cảng đầu mối khu vực ghi tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
d) Xây dựng ở mỗi tỉnh (chủ yếu ở phía Nam) một cảng hoặc bến có trang bị thiết bị bốc xếp phù hợp phục vụ thu gom hàng hóa.
đ) Tập trung nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến chính, trọng tâm là đưa vào cấp các tuyến sau:
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 1 : Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giàng - Hà Nội, sông Tiền, sông Hậu;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2 : từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh Bình đi Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 : từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau (qua kênh Xà No), đi Kiên Lương (qua kênh Rạch Giá và qua kênh Tháp Mười Tứ giác Long Xuyên);
+ Các tuyến khác tận dụng điều kiện thiên nhiên kết hợp với cải tạo luồng để đạt tiêu chuẩn tuyến sông cấp 3 hoặc cấp 4.
e) Hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường thủy phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
g) Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho đóng mới, sửa chữa tàu sông, hoa tiêu, cảng vụ, trục vớt cứu hộ đường sông ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
Điều 2. Về đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt.
a) Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ từng dự án trung hạn và dài hạn cụ thể kèm theo các kiến nghị về tạo nguồn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm cho tăng trưởng và phát triển bền vững ngành đường sông Việt Nam.
b) Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên đến năm 2005 là 2.239 tỷ đồng (vốn trong nước : 830 tỷ đồng, vốn nước ngoài : 1.409 tỷ đồng). Chi tiết ghi tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
a) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020, và thực hiện những nhiệm vụ sau :
- Phê duyệt các quy hoạch phát triển đường sông từng khu vực phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt;
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các điều chỉnh hoặc bổ sung Quy hoạch tổng thể sau khi đã thống nhất với các Bộ, ngành và các địa phương;
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quyết định đầu tư các dự án cụ thể phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;
- Chủ trì việc nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đội tàu vận tải, trang thiết bị bốc xếp, tăng cường năng lực quản lý ngành đường sông trình Chính phủ phê duyệt;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương liên quan đề xuất phương án sử dụng và quản lý chặt chẽ qũy đất, vùng mặt nước theo quy định hiện hành của pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống cảng, cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực vận tải của ngành đường sông theo Quy hoạch được duyệt.
b) Cục Đường sông Việt Nam có trách nhiệm quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng, các dịch vụ khai thác đường sông theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
DỰ KIẾN CÔNG SUẤT CÁC CỤM CẢNG VÀ CÁC CẢNG ĐẦU MỐI KHU VỰC THEO QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)
| Số TT | Tên cảng | Đơn vị tính | Dự kiến công suất cảng | Loại cảng | |
|
|
|
| Đến 2010 | Đến 2020 |
|
| 1 | Cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương | 103 tấn | 1.900 | 2.500 | Cảng tổng hợp |
| 2 | Cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc | " | 1.900 | 2.500 | " |
| 3 | Cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh | " | 2.000 | 3.000 | " |
| 4 | Cảng Việt Trì | " | 735 | 1.230 | " |
| 5 | Cảng Hòa Bình | " | 450 | 550 | " |
| 6 | Cảng Đa Phúc | " | 200 | 200 | " |
| 7 | Cảng Vĩnh Long | " | 700 | 950 | " |
| 8 | Cảng Long Xuyên | " | 850 | 1.400 | " |
| 9 | Cảng Cao Lãnh | " | 700 | 1.150 | " |
| 10 | Cảng Cà Mau | " | 390 | 470 | " |
| 11 | Cảng Hà Nội | 103 khách | 320 | 550 | Cảng khách |
| 12 | Cảng thành phố Hồ Chí Minh | " | 1.500 | 2.400 | " |
| 13 | Cảng Cần Thơ | " | 1.200 | 1.700 | " |
NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ THEO QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2005
(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Nội dung đầu tư theo giai đoạn | Tỷ đồng |
| I | Giai đoạn cấp bách (1999 - 2000) | 57 |
| 1 | Bổ sung báo hiệu trên các tuyến chờ dự án | 34,5 |
| 2 | Xây dựng phao tiêu, báo hiệu, PTQL các tuyến mới bổ sung đưa về trung ương quản lý | 22,5 |
| II | Giai đoạn 2000 - 2005 : | 2.182 |
| 1 | Hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ | 984 |
| 2 | Tuyến vận tải thủy qua Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên | 75 |
| 3 | Tuyến sông Đuống (Hải Phòng - Hà Nội) | 25 |
| 4 | Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình và cảng Ninh Bình | 15 |
| 5 | Tuyến Lạch Giang - Hà Nội | 55 |
| 6 | Tuyến ra các đảo Cô Tô và cảng Cát Bà | 35 |
| 7 | Cảng khách Hà Nội | 5 |
| 8 | Cảng khách thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ | 15 |
| 9 | Thanh thải chướng ngại vật | 48 |
| 10 | Xây dựng cơ sở vật chất Cảng vụ | 19 |
| 11 | Kè bờ sông Hồng đoạn Hà Nội | 740 |
| 12 | Tuyến Quảng Ninh - Phả Lại | 16 |
| 13 | Điều tra quản lý của các địa phương và xây dựng một số cảng tại một số tỉnh trọng điểm | 150 |
Decision No. 16/2000/QD-TTg of February 3, 2000, ratifying the master plan for development of Vietnam river communication and transport till the year 2020
- Số hiệu: 16/2000/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/02/2000
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
