Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2008 bởi Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo cơ chế tài chính đặc thù, hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chủ động nguồn vốn trong việc triển khai các hoạt động điều tra cơ bản, tìm kiếm và thăm dò dầu khí vốn mang tính rủi ro cao.
1. Phạm vi áp dụng và trách nhiệm thi hành (Điều 1 - Điều 4)
- Ban hành Quy chế: Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí (gọi tắt là Quỹ).
- Trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc trích lập, quản lý và sử dụng nguồn Quỹ này theo đúng các quy định nghiêm ngặt của Quy chế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Vai trò giám sát của các Bộ: Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quy chế theo đúng chức năng quản lý nhà nước.
2. Các dự án không thuộc đối tượng sử dụng Quỹ (Điều 5)
Quy chế quy định rõ các trường hợp không được phép sử dụng nguồn vốn từ Quỹ nhằm tránh chồng chéo và lãng phí nguồn lực, bao gồm:
- Các dự án đã được bảo đảm kinh phí bằng các nguồn vốn khác.
- Các dự án nhằm mục đích gia tăng trữ lượng thuộc dự án khai thác hoặc dự án phát triển sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phát triển để tiến hành khai thác dầu khí.
3. Nguồn trích lập và giới hạn quy mô Quỹ (Điều 6)
Quỹ được hình thành hàng năm từ các nguồn tài chính cụ thể sau:
- Trích không quá 10% tiền lãi dầu khí nước chủ nhà để lại hàng năm cho Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
- Trích 10% từ lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
- Giới hạn trích lập (Trần của Quỹ): Tập đoàn phải dừng việc trích lập từ hai nguồn nêu trên khi số dư của Quỹ đã tích lũy bằng 10% vốn điều lệ của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
4. Kế hoạch sử dụng, tạm ứng, nghiệm thu và thanh toán (Điều 7 - Điều 8)
- Lập kế hoạch: Tổng giám đốc Tập đoàn xây dựng kế hoạch sử dụng Quỹ hàng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt để làm căn cứ triển khai và phải được tập hợp thành một mục riêng biệt trong kế hoạch tài chính hàng năm của Tập đoàn.
- Cơ chế tạm ứng: Tập đoàn được tạm ứng kinh phí từ Quỹ để thực hiện các dự án điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò dầu khí dựa trên tiến độ và dự toán chi tiết được duyệt. Mức tạm ứng tối đa do Tổng giám đốc quyết định nhưng không vượt quá 90% tổng dự toán dự án. Kinh phí tạm ứng phải dùng đúng mục đích; nếu sử dụng sai hoặc không hết phải hoàn trả Quỹ trong vòng tối đa 15 ngày kể từ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan thanh tra, kiểm toán.
- Nghiệm thu dự án: Khi dự án kết thúc hoặc dừng thi công, Tập đoàn thành lập Hội đồng nghiệm thu để xác định khối lượng công việc hoàn thành, chi phí thực tế và kết quả đạt được. Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định thành phần Hội đồng nghiệm thu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả.
- Thanh toán: Việc thanh toán toàn bộ chi phí thực hiện dự án phải căn cứ trực tiếp trên kết quả nghiệm thu thực tế.
5. Quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Điều 9)
Để tối ưu hóa hiệu quả dòng tiền, Tập đoàn được phép tạm thời sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác của Tập đoàn. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc:
- Phải thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả.
- Bảo đảm đủ nguồn chi cho các nhiệm vụ của Quỹ khi có nhu cầu phát sinh.
- Không được làm ảnh hưởng đến tiến độ và hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí.
- Tổng giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng quản trị và pháp luật về tính hiệu quả và an toàn của việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi này.
6. Xử lý tài chính khi kết thúc dự án (Điều 10)
Quy chế phân định rõ hai kịch bản tài chính khi dự án tìm kiếm thăm dò kết thúc:
- Trường hợp thành công (phát hiện dầu khí thương mại): Khi dự án được quyết định chuyển sang giai đoạn phát triển khai thác, phần kinh phí Quỹ đã cấp cho dự án sẽ được ghi giảm Quỹ, đồng thời ghi tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu tại Tập đoàn.
- Trường hợp rủi ro (không có khả năng thu hồi chi phí):
- Đối với các dự án điều tra cơ bản và các dự án đặc thù quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 của Quy chế: Tập đoàn được ghi giảm nguồn kinh phí từ Quỹ tương ứng với phần khối lượng công việc đã được Quỹ thanh toán.
- Đối với các dự án còn lại: Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Nếu vẫn thiếu, phần chi phí còn lại được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ trong thời gian không quá 5 năm kể từ ngày kết thúc dự án.
7. Quyết toán, báo cáo và tổ chức thực hiện (Điều 11 - Điều 13)
- Thời hạn quyết toán: Trong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án kết thúc hoặc chấm dứt trước thời hạn, Hội đồng quản trị Tập đoàn phải tổ chức thẩm định và phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí Quỹ đã cấp. Quyết định phê duyệt phải làm rõ giá trị thực tế sử dụng sau khi đã trừ đi các khoản bồi thường bảo hiểm, bồi thường từ tổ chức/cá nhân liên quan và giá trị vật tư, tài sản thu hồi (nếu có).
- Chế độ báo cáo: Chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Tập đoàn phải lập báo cáo chi tiết về việc trích lập, sử dụng và quyết toán Quỹ gửi Bộ Tài chính và Bộ Công Thương để theo dõi, giám sát.
- Vai trò của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát và hướng dẫn cụ thể về chế độ hạch toán kế toán, biểu mẫu báo cáo liên quan đến Quỹ.
- Giải quyết vướng mắc: Hội đồng quản trị Tập đoàn chịu trách nhiệm toàn diện về việc sử dụng Quỹ đúng mục đích. Trong quá trình vận hành, nếu phát sinh vướng mắc, Tập đoàn có trách nhiệm phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/2008/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2008 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Dầu khí năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn) thực hiện trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng các quy định của Quy chế này.
Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí: là các hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm, đánh giá tiềm năng dầu khí, xác định sự tồn tại trữ lượng và khả năng khai thác thương mại của dầu khí trong phạm vi đối tượng (vỉa, thành hệ) cấu tạo, cụm cấu tạo, lô hoặc bể trầm tích bao gồm các công việc; chuẩn bị, khảo sát địa chất, địa vật lý, địa hóa và các khảo sát khác; các phân tích và nghiên cứu, khoan, đóng giếng; thử vỉa; hoàn thiện giếng; sửa chữa giếng; hủy giếng và các kế hoạch thẩm lượng.
2. Rủi ro trong tìm kiếm thăm dò dầu khí (rủi ro): là kết quả đạt được tìm kiếm thăm dò không như mục tiêu tối thiểu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí được dùng để thực hiện các Dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí ở trong nước và ngoài nước do Tập đoàn thực hiện, tham gia góp vốn vào các dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này; bù đắp một phần rủi ro trong hoạt động điều tra cơ bản, tìm kiếm, thăm dò và thẩm lượng dầu khí.
Điều 4. Điều kiện để dự án được sử dụng nguồn đầu tư từ Quỹ
1. Dự án điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò dầu khí được sử dụng nguồn đầu tư Quỹ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
a) Dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và không thuộc các dự án quy định tại Điều 5 Quy chế này;
b) Có dự toán chi tiết đối với từng khối lượng công việc dự kiến thực hiện được Hội đồng quản trị Tập đoàn phê duyệt.
2. Hội đồng quản trị Tập đoàn căn cứ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và khả năng cân đối nguồn từ Quỹ quyết định sử dụng Quỹ đầu tư cho các dự án cụ thể theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Dự án tại các khu vực chồng lấn, tranh chấp với các nước trong khu vực có liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia; Dự án do Tập đoàn thực hiện tại Lào, Cămpuchia và các dự án khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Các dự án còn lại nếu đủ điều kiện sử dụng Quỹ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.
Điều 5. Các Dự án không thuộc đối tượng sử dụng Quỹ
1. Dự án được bảo đảm bằng các nguồn vốn khác.
2. Dự án nhằm mục đích gia tăng trữ lượng thuộc dự án khai thác hoặc dự án phát triển sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phát triển để khai thác dầu khí.
TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ
Điều 6. Nguồn trích Quỹ và mức trích lập Quỹ
Quỹ được trích lập hàng năm từ các nguồn sau đây:
1. Trích không quá 10% tiền lãi dầu khí nước chủ nhà để lại hàng năm cho Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam bổ sung vào Quỹ.
2. Trích 10% từ lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
3. Các nguồn vốn khác (nếu có)
Không trích các khoản quy định tại khoản 1 và 2 Điều này vào Quỹ khi số dư Quỹ bằng 10% vốn điều lệ của công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Điều 8. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán
1. Tập đoàn tạm ứng kinh phí từ Quỹ để tiến hành các Dự án điều tra cơ bản, tìm kiếm thăm dò dầu khí trên cơ sở kế hoạch, tiến độ thực hiện và dự toán chi tiết được phê duyệt. Mức tạp ứng cụ thể đối với từng hạng mục công việc của dự án do Tổng giám đốc Tập đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá 90% tổng dự toán của dự án.
2. Khi dự án kết thúc hoặc dừng thi công theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Tập đoàn phải thành lập Hội đồng nghiệm thu để xác định khối lượng công việc đã hoàn thành, chi phí thực hiện và kết quả đạt được của dự án. Thành phần Hội đồng nghiệm thu do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn quyết định và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tập đoàn và trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của kết quả nghiệm thu.
3. Việc thanh toán toàn bộ chi phí thực hiện Dự án được căn cứ trên cơ sở kết quả nghiệm thu dự án.
Điều 9. Quản lý và sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ
Tập đoàn được phép tạm thời sử dụng tiền nhàn rỗi của Quỹ cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của Tập đoàn khác với mục đích sử dụng Quỹ quy định tại Điều 1 Quy chế này theo nguyên tắc có hoàn trả, bảo đảm đủ nguồn chi của Quỹ khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng Quỹ vào các mục đích nói trên không được làm ảnh hưởng đến hoạt động tìm kiếm thăm dò.
Tổng giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật việc sử dụng tiền nhàn rỗi theo đúng các nguyên tắc trên, bảo đảm hiệu quả.
Điều 10. Xử lý kinh phí đã cấp khi dự án kết thúc.
1. Khi kết thúc dự án tìm kiếm thăm dò, nếu phát hiện dầu, khí có tính thương mại và được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển thành dự án phát triển thì phần kinh phí từ Quỹ cấp cho dự án được ghi giảm Quỹ đồng thời ghi tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu của Tập đoàn.
2. Trường hợp dự án tìm kiếm thăm dò rủi ro, không có khả năng thu hồi chi phí:
a) Đối với các dự án điều tra cơ bản, dự án quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 Quy chế này, tập đoàn được ghi giảm nguồn kinh phí từ Quỹ tương ứng với khối lượng công tác tìm kiếm thăm dò của dự án đã được Quỹ thanh toán;
b) Đối với các dự án còn lại, Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp, nếu thiếu thì hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ trong thời gian không quá 5 năm, kể từ ngày kết thúc dự án.
Điều 11. Quyết toán đối với dự án tìm kiếm thăm dò
Trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày dự án tìm kiếm thăm dò kết thúc hoặc phải chấm dứt trước thời hạn, Hội đồng quản trị Tập đoàn phải tổ chức thẩm định và phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí của Quỹ đã cấp cho dự án. Trong quyết định phê duyệt phải ghi rõ giá trị thực tế được sử dụng từ Quỹ sau khi giảm trừ tiền bồi thường thiệt hại của tổ chức bảo hiểm hoặc của tập thể và cá nhân có liên quan, giá trị vật tư, tài sản thu hồi từ dự án (nếu có).
Điều 12. Báo cáo khi kết thúc năm
Chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm, Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo việc trích lập, sử dụng và quyết toán kinh phí Quỹ gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để theo dõi, giám sát.
|
| THỦ TƯỚNG |
Decision No. 143/2008/QD-TTg of October 29, 2008, promulgating the regulation on setting up, management and use of the oil and gas prospecting and exploration fund.
- Số hiệu: 143/2008/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2008
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2008
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
