Quyết định số 129/QĐ-TTg được ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2010 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình mạng lưới giao thông ven biển, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Quan điểm và mục tiêu xây dựng tuyến đường bộ ven biển
- Tuyến đường bộ ven biển được quy hoạch đi sát biển nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương có biển, đồng thời củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có kết hợp xây dựng mới, bảo đảm kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông khu vực và phù hợp với các quy hoạch liên quan.
- Tuyến đường không phải là một trục dọc quốc gia liên tục (bị ngắt quãng tại các cửa sông lớn). Quy mô thiết kế linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế từng đoạn và không nhất thiết phải đồng nhất toàn tuyến.
- Thiết kế và xây dựng phải thích ứng với điều kiện thủy văn, hải văn, đặc biệt lưu ý đến tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng.
- Kết hợp chặt chẽ với hệ thống đê biển và đường phòng thủ ven biển để nâng cao khả năng ứng phó thiên tai và phục vụ mục đích quốc phòng.
Quy hoạch chi tiết hướng tuyến và quy mô xây dựng
Tuyến đường bộ ven biển Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 3.041 km, bắt đầu từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc (xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) và kết thúc tại cửa khẩu Hà Tiên (thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang). Quy mô kỹ thuật tối thiểu cho từng vùng được quy định cụ thể như sau:
- Vung ven biển miền Bắc (Quảng Ninh đến Ninh Bình): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III.
- Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa đến Quảng Trị): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III.
- Vùng trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế đến Bình Định): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III.
- Vùng cực Nam Trung Bộ (Phú Yên đến Bình Thuận): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV.
- Vùng Đông Nam Bộ (Bà Rịa – Vũng Tàu đến Thành phố Hồ Chí Minh): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV.
- Vùng Tây Nam Bộ (Tiền Giang đến Kiên Giang): Đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV.
Lưu ý về quy mô: Tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng cho các đoạn xây mới hoặc nâng cấp các đoạn có quy mô thấp hơn. Các đoạn đã có quy mô lớn hơn hoặc nằm trong quy hoạch/dự án đã duyệt có quy mô cao hơn thì giữ nguyên hoặc thực hiện theo dự án đó.
Kế hoạch phân kỳ đầu tư, nhu cầu vốn và quỹ đất
Để triển khai quy hoạch, Chính phủ đề ra lộ trình phân kỳ đầu tư, dự toán nguồn vốn và quỹ đất cần thiết:
- Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn đến năm 2020 tập trung xây dựng mới và nâng cấp cải tạo khoảng 892 km; giai đoạn sau năm 2020 tiếp tục thực hiện khoảng 1.058 km.
- Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn bổ sung ước tính là 28.132,31 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 cần 16.012,69 tỷ đồng và giai đoạn sau năm 2020 cần 12.119,62 tỷ đồng. Nguồn vốn được huy động từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.
- Quỹ đất sử dụng: Tổng diện tích đất cần bổ sung để xây dựng tuyến đường khoảng 5.889,78 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm khoảng 333,97 ha.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Việc triển khai quy hoạch được phân định rõ ràng giữa các cơ quan Trung ương và địa phương:
- Bộ Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các địa phương quản lý quy hoạch sau khi được phê duyệt; trực tiếp chủ trì đầu tư đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống quốc lộ.
- Các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển: Tổ chức quản lý, triển khai đầu tư các đoạn tuyến trên địa bàn; phối hợp với các Bộ (Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện các đoạn không trùng với quốc lộ; rà soát, điều chỉnh quy hoạch địa phương cho phù hợp và quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ dự án.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 129/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 18 tháng 01 năm 2010). Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG BỘ VEN BIỂN VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
- Tuyến đường bộ ven biển là tuyến đường bộ đi sát biển nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên biển và vùng ven biển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương có biển, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền của đất nước;
- Tuyến đường bộ ven biển được hình thành trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có kết hợp với việc đầu tư xây dựng mới, kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông và phù hợp với các quy hoạch khác trong vùng, khu vực;
- Tuyến đường bộ ven biển không phải là một trục dọc quốc gia, chưa liên tục tại các cửa sông lớn. Quy mô của tuyến đường bộ ven biển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đoạn và không nhất thiết phải đồng nhất trên toàn tuyến;
- Tuyến đường bộ ven biển được xây dựng phải phù hợp với điều kiện thủy, hải văn và đặc biệt lưu ý tới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Tuyến đường bộ ven biển có thể kết hợp với hệ thống đê biển và hệ thống đường phòng thủ ven biển nhằm tạo thuận lợi trong xử lý các tình huống ứng phó với thiên tai và tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khu vực.
2. Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển:
a) Hướng tuyến
Tuyến đường bộ ven biển bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc thuộc địa phận xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tới cửa khẩu Hà Tiên, thuộc địa phận thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang với chiều dài khoảng 3.041 km. Hướng tuyến cụ thể của tuyến đường bộ ven biển kèm theo tại Phụ lục của Quyết định này.
b) Quy mô
Quy mô tối thiểu của các đoạn tuyến đường bộ ven biển như sau:
- Vùng ven biển miền Bắc (các tỉnh từ Quảng Ninh tới Ninh Bình): cấp III;
- Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (các tỉnh từ Thanh Hóa tới Quảng Trị): cấp III;
- Vùng trọng điểm miền Trung (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế tới Bình Định): cấp III;
- Vùng cực Nam Trung Bộ (các tỉnh từ Phú Yên tới Bình Thuận): cấp IV;
- Vùng Đông Nam Bộ (các tỉnh từ Bà Rịa – Vũng Tàu tới thành phố Hồ Chí Minh): cấp IV;
- Vùng Tây Nam Bộ (các tỉnh từ Tiền Giang tới Kiên Giang): cấp IV;
Quy mô tối thiểu áp dụng cho các đoạn tuyến làm mới và các đoạn đường hiện tại có quy mô thấp hơn quy mô tối thiểu. Các đoạn tuyến có quy mô hiện tại lớn hơn quy mô tối thiểu thì giữ nguyên. Các đoạn tuyến đã lập dự án hoặc nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt có quy mô lớn hơn quy mô tối thiểu thì tuân thủ theo quy mô đề xuất trong dự án hoặc quy hoạch đó.
c) Phân kỳ đầu tư
Giai đoạn từ nay đến 2020: xây dựng mới, nâng cấp cải tạo khoảng 892 km;
Giai đoạn sau năm 2020: xây dựng mới, nâng cấp cải tạo khoảng 1.058 km.
3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển:
Dự kiến tổng nhu cầu vốn cần bổ sung đầu tư các đoạn tuyến đường bộ ven biển là 28.132,31 tỷ đồng và được phân bổ như sau:
- Giai đoạn đến năm 2020: 16.012,69 tỷ đồng;
- Giai đoạn sau năm 2020: 12.119,62 tỷ đồng;
Nguồn vốn bổ sung dự kiến được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn khác.
4. Dự kiến quỹ đất dành cho quy hoạch:
Tổng quỹ đất cần bổ sung cho việc xây dựng tuyến đường bộ ven biển khoảng 5.889,78 ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp ước tính khoảng 333,97 ha).
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Sau khi Quy hoạch được duyệt, chỉ đạo các địa phương tổ chức quản lý quy hoạch;
- Chủ trì đầu tư các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống quốc lộ.
2. Các Bộ, ngành liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Các tỉnh, thành phố tổ chức quản lý và triển khai thực hiện đầu tư tuyến đường bộ ven biển trên địa bàn;
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các đoạn tuyến đường bộ ven biển không đi trùng với các quốc lộ theo quy hoạch;
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương phù hợp với các nội dung của quy hoạch;
- Tổ chức lập, duyệt và triển khai quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Decision No. 129/QD-TTg of January 18, 2010, approving the detailed planning on Vietnam''s coastal roads
- Số hiệu: 129/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

