Quyết định số 120/1999/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 05 năm 1999, phê duyệt Đề án phát triển cây điều đến năm 2010. Đây là một chính sách chiến lược quan trọng nhằm khai thác tối đa tiềm năng của cây điều, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ 21.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Đề án phát triển điều đến năm 2010 theo quy định tại Quyết định này:
1. Phương hướng và mục tiêu phát triển ngành điều đến năm 2010- Khai thác lợi thế của cây điều: Phát triển cây điều nhằm tận dụng các đặc tính ưu việt như giá trị thực phẩm cao, khả năng lấy gỗ, kỹ thuật canh tác đơn giản, chi phí đầu tư thấp, khả năng chịu hạn và thích ứng tốt với các vùng đất nghèo dinh dưỡng. Đây là loại cây trồng đặc biệt phù hợp với các hộ gia đình nghèo để cải thiện sinh kế.
- Mục tiêu sản lượng: Phấn đấu đạt sản lượng xuất khẩu và tiêu dùng nội địa trên 100.000 tấn hạt điều nhân mỗi năm.
- Định hướng địa bàn phát triển: Tập trung phát triển tại các vùng đất có điều kiện phù hợp, trong đó ưu tiên đặc biệt cho các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải miền Trung và các vùng thấp tại Tây Nguyên. Quá trình phát triển phải kết hợp chặt chẽ giữa việc cải tạo, thâm canh diện tích vườn điều hiện có với việc trồng mới.
- Mục tiêu xã hội: Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong cả lĩnh vực nông nghiệp trồng trọt và công nghiệp chế biến, đặc biệt hướng tới đối tượng là hộ nghèo và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Quyết định quy định cụ thể các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
- Quy hoạch vùng sản xuất:
- Tiến hành quy hoạch đất trồng điều dựa trên quỹ đất thực tế của các địa phương, ưu tiên khu vực Duyên hải miền Trung và vùng thấp Tây Nguyên nhằm phát huy tối đa lợi thế vùng miền.
- Kết hợp trồng mới với cải tạo vườn điều già cỗi, năng suất kém bằng các giống mới có năng suất và chất lượng cao, từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh.
- Lồng ghép việc trồng điều vào các vùng rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển nhằm kết hợp khai thác hạt với chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Chính sách thị trường và chế biến:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm giữ vững, mở rộng các thị trường xuất khẩu truyền thống như Mỹ, Trung Quốc, đồng thời chủ động tìm kiếm các thị trường mới.
- Cho phép nhập khẩu thêm hạt điều thô trong trường hợp nguồn nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng đủ công suất của các nhà máy chế biến hiện có, nhằm tối ưu hóa công suất máy móc và tạo thêm việc làm cho người lao động.
- Bộ Thương mại có trách nhiệm đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu; phối hợp với Hiệp hội cây điều Việt Nam để thống nhất mức giá nhập khẩu hạt điều thô hợp lý, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của doanh nghiệp chế biến và người trồng điều trong nước.
- Công tác quản lý và phát triển giống:
- Tập trung tuyển chọn các giống điều tốt từ nguồn hiện có và nhập khẩu các giống chất lượng cao để nhân nhanh, phục vụ trồng mới và cải tạo vườn điều. Phấn đấu đến hết năm 2000, toàn bộ diện tích điều cả nước được phủ bằng các giống đầu dòng chất lượng tốt.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các Viện khoa học nông nghiệp (Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Tây Nguyên) xây dựng các vườn giống đầu dòng tại ba vùng trọng điểm: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên để cung cấp giống lai ghép chất lượng cao với giá cả hợp lý cho người dân và doanh nghiệp.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn đầu tư cho các cơ sở sản xuất giống đầu dòng này.
- Chính sách giá cả và thuế:
- Xây dựng cơ chế giá mua điều hợp lý nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế cho người trồng điều. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh trồng điều có trách nhiệm tham khảo ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ để công bố giá mua hạt điều thô tối thiểu ngay từ đầu vụ thu hoạch, làm cơ sở định hướng cho các doanh nghiệp chế biến thu mua.
- Bộ Tài chính nghiên cứu, ban hành các chính sách miễn, giảm thuế phù hợp cho các cơ sở chế biến hạt điều và người trồng điều, đặc biệt ưu tiên cho các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa nhằm khuyến khích phát triển sản xuất.
- Chính sách đầu tư và tín dụng:
- Đối với diện tích điều trồng xen hoặc trồng trong quy hoạch rừng phòng hộ: Được áp dụng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng) với mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha từ nguồn vốn kế hoạch trồng rừng phòng hộ hàng năm. Phần kinh phí còn lại do người dân tự đầu tư hoặc vay vốn tín dụng thông thường.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn khác bao gồm: Ngân sách nhà nước (chi cho nghiên cứu khoa học, công nghệ, tạo giống đầu dòng, khuyến nông); Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch (dành cho các dự án cải tạo, đổi mới công nghệ, thiết bị chế biến); Vốn tín dụng ngân hàng thương mại (đáp ứng nhu cầu vay của người trồng điều); Vốn từ Chương trình giải quyết việc làm và Ngân hàng phục vụ người nghèo.
- Phát triển các thành phần kinh tế và khoa học công nghệ:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành điều, đặc biệt chú trọng mô hình kinh tế trang trại đầu tư trồng và chế biến quy mô lớn.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu thành lập các bộ môn chuyên sâu về nghiên cứu cây điều tại các Viện khoa học nông nghiệp để nghiên cứu toàn diện về sinh lý, sinh hóa, kỹ thuật canh tác, phòng trừ dịch bệnh và công nghệ chế biến. Đồng thời, xây dựng kế hoạch đào tạo, cử cán bộ kỹ thuật và quản lý đi đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định số 120/1999/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 07 tháng 05 năm 1999).
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐIỀU ĐẾN NĂM 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề án phát triển điều đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau :
1. Phương hướng, mục tiêu :
- Phát triển điều nhằm khai thác lợi thế của cây điều có giá trị thực phẩm, lấy gỗ, dễ trồng, vốn đầu tư thấp, chịu được hạn, chịu được đất xấu và phù hợp với người nghèo, phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu với sản lượng trên 100.000 tấn hạt điều nhân/năm;
- Phát triển điều ở những vùng đất có điều kiện, ưu tiên phát triển ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, vùng thấp ở các tỉnh Tây Nguyên; kết hợp cải tạo, thâm canh vườn điều hiện có với trồng mới;
- Tăng thêm thu nhập, giải quyết việc làm (bao gồm lao động nông nghiệp và công nghiệp chế biến), nhất là đối với vùng nghèo, hộ nghèo.
2. Về giải pháp :
a) Định hướng quy hoạch vùng sản xuất: trên cơ sở quỹ đất hiện có ở các địa phương, trước hết, ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, vùng thấp các tỉnh Tây nguyên, để quy hoạch đất trồng điều theo hướng khai thác lợi thế của từng vùng phát huy khả năng trồng điều ở những vùng phòng hộ đầu nguồn, ven biển.
- Trồng mới kết hợp với cải tạo vườn điều hiện có bằng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, từng bước hình thành vùng điều tập trung, thâm canh;
- Trồng điều ở vùng phòng hộ để lấy hạt kết hợp việc phòng hộ vùng đầu nguồn, ven biển và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Thị trường : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành có liên quan tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường hiện có Mỹ, Trung Quốc và tìm thị trường mới.
Trên cơ sở năng lực chế biến của các cơ sở chế biến, cân đối với sản lượng hạt điều hiện có, nếu cần thiết thì nhập thêm hạt điều thô cho các cơ sở chế biến, nhằm sử dụng tối đa công suất nhà máy hiện có và giải quyết thêm việc làm. Bộ Thương mại tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục để các cơ sở nhập khẩu thuận lợi, phối hợp với Hiệp hội cây điều Việt Nam thống nhất giá hạt điều thô nhập khẩu để không làm ảnh hướng đến lợi ích của các doanh nghiệp và người trồng điều.
c) Về giống : cần phải có bộ giống tốt có năng suất cao phù hợp điều kiện sinh thái các vùng, để thay thế giống năng suất thấp hiện nay theo hướng: Tuyển chọn giống tốt từ những cây hiện có và nhập khẩu những giống tốt để nhân nhanh giống cho trồng mới và cải tạo vườn điều năng suất thấp hiện nay. Phấn đấu hết năm 2000 trên toàn bộ diện tích điều cả nước đều được trồng bằng các giống đầu dòng tốt.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên và các cơ sở nghiên cứu khoa học có điều kiện xây dựng ở các vùng: Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, mỗi nơi có một vườn giống đầu dòng để cung cấp đủ giống đầu dòng cho các địa phương, các doanh nghiệp và nhân dân lai ghép tạo giống tốt cung cấp cho nhu cầu của người trồng điều với giá cả hợp lý. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư cho các cơ sở sản xuất giống đầu dòng.
d) Về giá : quy định giá mua điều hợp lý bảo đảm lợi ích của người trồng điều. Giao Chủ tich ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều sau khi tham khảo ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ công bố giá mua hạt điều thô tối thiểu ngay từ đầu vụ, để hướng dẫn các cơ sở chế biến mua hạt điều thô.
đ) Về thuế : Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở chế biến hạt điều, người trồng điều, nhất là đối với vùng nghèo, có nhiều khó khăn, để khuyến khích phát triển điều.
e) Về đầu tư và tín dụng.
- Đối với điều được trồng ở vùng đất quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, được áp dụng chính sách hỗ trợ trồng rừng phòng hộ tại Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5,0 triệu ha rừng, mức hỗ trợ là 2,5 triệu đồng/ha lấy từ nguồn vốn trong kế hoạch trồng rừng phòng hộ hàng năm, phần vốn còn lại do người trồng điều tự đầu tư bằng vốn vay bình thường.
- Huy động mọi nguồn vốn khác để phát triển điều bao gồm:
+ Vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công việc: nghiên cứu khoa học và công nghệ; tạo giống đầu dòng; khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về cây điều;
+ Vốn tín dụng đầu tư theo Kế hoạch: thực hiện đối với các dự án cải tạo đổi mới công nghệ, thiết bị và đầu tư mới cho chế biến;
+ Vốn tín dụng ngân hàng: bảo đảm vốn cho nhu cầu của người trồng điều;
+Vốn thuộc Chương trình giải quyết việc làm, vốn Ngân hàng phục vụ người nghèo.
g) Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phát triển điều, nhất là mô hình kinh tế trang trại, đầu tư trồng và chế biến điều.
h) Khoa học công nghệ và Môi trường.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu thành lập bộ môn nghiên cứu điều thuộc các viện : Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học nông nghiệp Miền Nam, Khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên để nghiên cứu toàn diện về sinh lý, sinh hoá, phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật canh tác, chế biến phục vụ tốt việc phát triển ngành điều; có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý, kể cả việc chọn cử đi đào tạo ở nước ngoài để có đội ngũ cán bộ giỏi về cây điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Decision No. 120/1999/QD-TTg of May 07, 1999, ratifying the project on cashew development till the year 2010
- Số hiệu: 120/1999/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Công Tạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
