Tóm tắt Quyết định số 114/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Quyết định số 114/QĐ-TTg ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2010 là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam. Đây là tổ chức phối hợp liên ngành có vai trò chiến lược trong việc bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Mê Công, đặc biệt là tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Vị trí và chức năng của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Ủy ban sông Mê Công Việt Nam được định vị là tổ chức phối hợp liên ngành dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ. Chức năng và đặc điểm pháp lý cốt lõi của Ủy ban bao gồm:
- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, quản lý toàn diện các hoạt động hợp tác với Ủy hội sông Mê Công quốc tế.
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và các tài nguyên thiên nhiên khác có liên quan trên toàn lưu vực sông Mê Công nói chung, tập trung sâu sát vào vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên thuộc lưu vực sông Mê Công nói riêng.
- Ủy ban có tư cách pháp lý độc lập, được sử dụng con dấu hình quốc huy và có tài khoản riêng để chủ động thực hiện các giao dịch tài chính theo quy định.
- Trụ sở chính của Ủy ban được đặt tại số 23 Hàng Tre, thành phố Hà Nội và có Văn phòng đại diện hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Để thực hiện hiệu quả vai trò điều phối liên ngành và hợp tác quốc tế, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Công tác tham mưu, trình duyệt: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược hoạt động của Ủy ban; các dự thảo quyết định, chỉ thị chỉ đạo hợp tác với Ủy hội sông Mê Công quốc tế; các chương trình, dự án về phát triển bền vững, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước cùng tài nguyên thiên nhiên liên quan trong lưu vực.
- Hợp tác quốc tế và thực thi hiệp định: Làm đầu mối quốc gia hợp tác với các nước thành viên để cụ thể hóa và tổ chức triển khai Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công.
- Giám sát và bảo vệ quyền lợi quốc gia: Theo dõi, giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước của các quốc gia trong lưu vực. Bảo vệ quyền lợi của Việt Nam thông qua quy hoạch tổng thể và các dự án hợp tác toàn lưu vực, đặc biệt chú trọng các dự án xây dựng trên dòng chính sông Mê Công.
- Vận động và đề xuất dự án: Làm đầu mối làm việc với các quốc gia trong lưu vực, các nước tài trợ, tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đề xuất các dự án hợp tác quốc tế nhằm bảo vệ và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Tham gia quản lý dự án quốc tế: Phối hợp xây dựng quy chế quản lý và thực hiện các dự án Mê Công quốc tế; tham gia các hội nghị của Ủy hội sông Mê Công quốc tế và báo cáo kết quả trực tiếp cho Thủ tướng Chính phủ.
- Nghiên cứu khoa học và đánh giá tác động: Tổ chức nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và chính sách nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia thượng nguồn đến các vùng lãnh thổ Việt Nam. Đánh giá tác động xuyên biên giới từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam khi được Chính phủ giao nhiệm vụ.
- Hỗ trợ địa phương: Hỗ trợ các tỉnh, thành phố trong lưu vực thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước; tham gia thành lập và củng cố các tổ chức quản lý lưu vực sông tại các địa phương này.
- Phối hợp tài chính và thẩm định: Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ nguồn vốn đối ứng cho các dự án Mê Công Việt Nam và các dự án toàn lưu vực có sự tham gia của Việt Nam. Tham gia thẩm định các quy hoạch, dự án chuyên ngành của các bộ, ngành và địa phương tại đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
- Thu thập thông tin liên ngành: Yêu cầu các ngành, địa phương báo cáo kết quả các cuộc họp liên quan đến Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS) và trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ GMS khi được Thủ tướng Chính phủ phân công.
Thành phần nhân sự của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Cơ cấu nhân sự của Ủy ban được thiết kế theo mô hình liên ngành cấp cao nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu lực trong chỉ đạo điều hành:
- Chủ tịch Ủy ban: Do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm.
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban bao gồm:
- Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giữ vai trò Phó Chủ tịch Thường trực.
- Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.
- Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các Ủy viên Ủy ban: Là đại diện có thẩm quyền (cấp Thứ trưởng hoặc tương đương) của các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ; đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nằm trong lưu vực sông Mê Công; và Chánh Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam.
- Thẩm quyền quyết định nhân sự: Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban. Chủ tịch Ủy ban quyết định bổ nhiệm các Ủy viên trên cơ sở đề cử từ các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan. Chủ tịch Ủy ban cũng là người ban hành Quy chế làm việc chính thức của Ủy ban.
Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Văn phòng Thường trực là bộ máy giúp việc chuyên trách cho Ủy ban, có cơ chế hoạt động cụ thể như sau:
- Vị trí đặt trụ sở: Đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Địa vị pháp lý: Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật; được cấp biên chế riêng và kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước; làm việc theo quy chế tương đương cấp cục thuộc Bộ.
- Cơ cấu lãnh đạo: Gồm Chánh Văn phòng Thường trực và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
- Thẩm quyền quản lý: Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Thường trực; đồng thời quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 114/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 15 tháng 01 năm 2010). Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 860/TTg ngày 30 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan và Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2010 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN SÔNG MÊ CÔNG VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Hiệp định hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công ký ngày 05 tháng 4 năm 1995 giữa Chính phủ 4 nước: Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ủy ban sông Mê Công Việt Nam là tổ chức phối hợp liên ngành, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, quản lý hoạt động hợp tác với Ủy hội sông Mê Công quốc tế nhằm phát triển, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và các tài nguyên khác liên quan trên toàn lưu vực sông Mê Công nói chung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên thuộc lưu vực sông Mê Công nói riêng.
2. Ủy ban sông Mê Công Việt Nam được sử dụng con dấu hình quốc huy và có tài khoản riêng.
3. Ủy ban sông Mê Công Việt Nam có trụ sở tại số 23 Hàng Tre, thành phố Hà Nội và Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ủy ban sông Mê Công Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược hoạt động của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các hoạt động hợp tác với Ủy hội sông Mê Công quốc tế; các chương trình, dự án về phát triển bền vững, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên thiên nhiên khác liên quan trên phạm vi lưu vực sông Mê Công.
2. Làm đầu mối hợp tác với các quốc gia thành viên để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công.
3. Phối hợp theo dõi, giám sát các hoạt động sử dụng, bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước và tài nguyên thiên nhiên khác liên quan của lưu vực sông Mê Công; bảo vệ quyền lợi của Việt Nam thông qua quy hoạch tổng thể và các dự án hợp tác Mê Công toàn lưu vực, đặc biệt là các dự án trên dòng chính; tổ chức tuyên truyền về phát triển bền vững, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên thiên nhiên khác liên quan của lưu vực sông Mê Công.
4. Làm đầu mối hợp tác với các quốc gia trong lưu vực, các nước, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đề xuất các dự án hợp tác quốc tế trên phạm vi lưu vực sông Mê Công nhằm bảo vệ và phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
5. Phối hợp với các cơ quan liên quan của các nước thành viên và Ban Thư ký Ủy hội sông Mê Công quốc tế quy định quy chế quản lý và thực hiện các dự án Mê Công quốc tế; tham gia các cuộc họp của Ủy hội sông Mê Công quốc tế và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết luận các cuộc họp.
6. Tổ chức nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia thượng nguồn tới các vùng lãnh thổ của Việt Nam có sông Mê Công chảy qua; tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong lưu vực sông Mê Công có tác động xuyên biên giới khi được Chính phủ giao.
7. Tham gia hỗ trợ các địa phương thuộc lưu vực sông Mê Công quản lý tổng hợp tài nguyên nước thông qua việc tham gia lập và củng cố các tổ chức quản lý lưu vực sông trong lưu vực sông Mê Công tại các vùng này.
8. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan phân bổ vốn đối ứng trong các dự án Mê Công Việt Nam và các dự án toàn lưu vực mà Việt Nam tham gia; tham gia thẩm định quy hoạch và các dự án liên quan trong lưu vực sông Mê Công của các ngành và các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
9. Được yêu cầu các ngành, các địa phương thông báo kết quả các cuộc họp của Tiểu vùng Mê Công mở rộng có liên quan đến công tác của Ủy ban; tham gia thực hiện các công việc của Tiểu vùng khi được Thủ tướng Chính phủ giao.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Điều 3. Thành phần Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Thành phần Ủy ban sông Mê Công Việt Nam gồm có:
1. Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Các Phó Chủ tịch:
a) Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Chủ tịch Thường trực;
b) Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
c) Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Thứ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Các Ủy viên: đại diện có thẩm quyền của các Bộ: Công thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ; của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc lưu vực sông Mê Công và Chánh Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam.
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các Ủy viên do Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam quyết định trên cơ sở đề cử của các Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu trên.
Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam.
Điều 4. Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
1. Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam là tổ chức giúp việc Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; có biên chế riêng và kinh phí thuộc ngân sách nhà nước cấp; làm việc theo quy chế như cấp cục thuộc Bộ; thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam) trong lĩnh vực tài nguyên nước và các lĩnh vực liên quan.
3. Lãnh đạo Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam có Chánh Văn phòng Thường trực Ủy ban và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
4. Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 860/TTg ngày 30 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Decision No. 114/QD-TTg of January 15, 2010, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of Vietnam National Mekong Committee
- Số hiệu: 114/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2010
- Ngày hết hiệu lực: 08/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
