Tóm tắt Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC về lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC được ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2008, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (franchising) tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh nghĩa vụ tài chính của các thương nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến nhượng quyền thương mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký nhượng quyền thương mại
Theo quy định tại Điều 2, đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí bao gồm:
- Các thương nhân Việt Nam thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại ra nước ngoài hoặc nhượng quyền thương mại trong nước.
- Các thương nhân nước ngoài thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại vào lãnh thổ Việt Nam.
- Các đối tượng nêu trên phát sinh nghĩa vụ nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương và các đơn vị trực thuộc) cấp Thông báo chấp thuận điều kiện hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật.
2. Biểu mức thu lệ phí chi tiết
Mức lệ phí được phân định rõ ràng dựa trên loại hình hoạt động nhượng quyền và tính chất của thủ tục hành chính (cấp mới, sửa đổi bổ sung, hoặc cấp lại), cụ thể như sau:
- Đối với thương nhân nước ngoài nhượng quyền thương mại vào Việt Nam:
- Lệ phí cấp mới Thông báo chấp thuận: 16.500.000 đồng/giấy.
- Lệ phí sửa đổi, bổ sung Thông báo chấp thuận: 6.000.000 đồng/giấy.
- Lệ phí cấp lại Thông báo chấp thuận: 500.000 đồng/giấy.
- Đối với thương nhân Việt Nam nhượng quyền thương mại ra nước ngoài:
- Lệ phí cấp mới Thông báo chấp thuận: 4.000.000 đồng/giấy.
- Lệ phí sửa đổi, bổ sung và cấp lại Thông báo chấp thuận: 500.000 đồng/giấy.
- Đối với thương nhân nhượng quyền thương mại trong nước:
- Lệ phí cấp mới Thông báo chấp thuận: 4.000.000 đồng/giấy.
- Lệ phí sửa đổi, bổ sung và cấp lại Thông báo chấp thuận: 500.000 đồng/giấy.
3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu này được phân chia thành hai phương thức khác nhau tùy thuộc vào đối tượng thu quy định tại Điều 3:
- Cơ chế để lại 100% cho cơ quan thu: Áp dụng đối với khoản thu lệ phí từ thương nhân nước ngoài nhượng quyền vào Việt Nam và thương nhân Việt Nam nhượng quyền ra nước ngoài. Cơ quan thu lệ phí được phép giữ lại toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức cấp Thông báo và thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Cơ chế nộp 100% vào ngân sách nhà nước: Áp dụng đối với khoản thu lệ phí từ thương nhân nhượng quyền thương mại trong nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và các quy định liên quan
Quyết định cũng xác định rõ khung pháp lý áp dụng, hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC) và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm thi hành: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2008/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 7514/BCT-KH ngày 25/8/2008;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại khi cấp Thông báo chấp thuận điều kiện hoạt động nhượng quyền thương mại như sau:
1. Thương nhân nước ngoài nhượng quyền thương mại vào Việt Nam:
- Cấp mới thông báo là: 16.500.000 đồng/giấy;
- Sửa đổi, bổ sung thông báo là: 6.000.000 đồng/giấy;
- Cấp lại thông báo là: 500.000 đồng/giấy.
2. Thương nhân Việt Nam nhượng quyền thương mại ra nước ngoài
- Cấp mới thông báo là: 4.000.000 đồng/giấy;
- Sửa đổi, bổ sung và cấp lại thông báo là: 500.000 đồng/giấy.
3. Thương nhân nhượng quyền thương mại trong nước
- Cấp mới thông báo là: 4.000.000 đồng/giấy;
- Sửa đổi, bổ sung và cấp lại thông báo là: 500.000 đồng/giấy.
Điều 2. Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các thương nhân Việt Nam và nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương và các đơn vị trực thuộc) cấp Thông báo chấp thuận điều kiện hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Đối với khoản thu lệ phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1: Cơ quan thu lệ phí được để lại toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức cấp Thông báo và thu lệ phí theo chế độ quy định.
2. Đối với khoản thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1: Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 2Circular No. 09/2006/TT-BTM of May 25, 2006 guiding the commercial franchising registration
- 3Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing the Finance ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of july 24, 2002, guiding the implementation of legal provisions on charges and fees
- 4Decree of Government No. 35/2006/ND-CP, detailing implementation of Commercial Law 2005 regarding franchising
- 5Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 6Decree No. 77/2003/ND-CP of July 01st, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry.
- 7Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002 guiding the implementation of the law provisions on charges and fees
- 8Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
Decision No. 106/2008/QD-BTC of November 17, 2008, on collection, management and use of fees for registration of franchising activities.
- Số hiệu: 106/2008/QD-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/11/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
