Quyết định số 01/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2008 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc ghi nhãn, tỷ lệ mạ băng và sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thủy sản đông lạnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Quyết định này.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng của Quyết định, cụ thể bao gồm:
- Quy định bắt buộc về việc ghi nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm thủy sản đông lạnh lưu thông trên thị trường.
- Quy định về tỷ lệ mạ băng (tỷ lệ nước mạ băng bảo vệ) trên sản phẩm thủy sản đông lạnh nhằm đảm bảo tính minh bạch về khối lượng thực tế của sản phẩm.
- Quy định về việc sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong quá trình sản xuất và chế biến thủy sản đông lạnh nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quyết định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau trên phạm vi cả nước:
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm thủy sản đông lạnh tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm và nhãn mác của sản phẩm thủy sản đông lạnh.
Giải thích từ ngữ (Điều 3)
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các quy định, Điều 3 đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Thủy sản đông lạnh: Là các sản phẩm thủy sản đã qua quá trình cấp đông và được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp để duy trì chất lượng.
- Mạ băng (Ice-glazing): Là quá trình phun nước hoặc nhúng sản phẩm thủy sản đã cấp đông vào nước sạch hoặc nước muối nhạt để tạo một lớp nước đá mỏng bao bọc xung quanh bề mặt sản phẩm, giúp ngăn ngừa sự mất nước, oxy hóa và biến chất trong quá trình bảo quản.
- Tỷ lệ mạ băng: Là tỷ lệ phần trăm khối lượng lớp nước đá mạ băng so với tổng khối lượng của sản phẩm thủy sản đông lạnh (bao gồm cả khối lượng đá mạ băng).
- Khối lượng tịnh (Net weight): Là khối lượng thực tế của sản phẩm thủy sản sau khi đã loại bỏ hoàn toàn lớp mạ băng.
- Phụ gia thực phẩm: Là các chất được chủ ý bổ sung vào thủy sản trong quá trình chế biến nhằm giữ nguyên hoặc cải thiện đặc tính kỹ thuật, cấu trúc, màu sắc hoặc hương vị của sản phẩm.
Quy định chung về mạ băng và sử dụng phụ gia (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với hoạt động mạ băng và sử dụng phụ gia thực phẩm:
- Nước sử dụng để mạ băng phải là nước sạch, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước dùng cho chế biến thực phẩm.
- Việc mạ băng phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tỷ lệ mạ băng thực tế phù hợp với thông tin công bố trên nhãn mác sản phẩm, nghiêm cấm hành vi gian lận thương mại thông qua việc tăng tỷ lệ mạ băng quá mức cho phép.
- Các phụ gia thực phẩm được sử dụng trong chế biến thủy sản đông lạnh phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và phải tuân thủ nghiêm ngặt về giới hạn hàm lượng tối đa cho phép.
- Cơ sở chế biến phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ hồ sơ về nguồn gốc, liều lượng phụ gia sử dụng và quy trình mạ băng để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
|
| No. 01/2008/QD-BNN | Hanoi, January 4, 2008 |
DECISION
PROVIDING FOR THE LABELING, ICE-GLAZING AND FOOD ADDITIVE USE IN FROZEN FISH PROCESSING
THE MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
Pursuant to the Governments Decree No. 86/2003/ND-CP of July 18, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;
Pursuant to the 2003 Ordinance on Food Safety and Hygiene;
Pursuant to the Governments Decree No. 89/2006/ND-CP of August 30, 2006, on labeling of goods;
At the proposal of the director of the National Fisheries Quality Assurance and Veterinary Directorate,
DECIDES:
Article 1. To provide for the labeling, and use of chemicals and food additives in processing and ice-glazing frozen fish products.
1. Labeling of goods
a/ The labeling of frozen fish products complies with Vietnamese law (for domestically sold products) and requirements of importing countries (for exported goods) on the condition that such labeling does not change the nature of goods and contravene Vietnamese law.
...
...
...
- Net weight of frozen fishes;
- Gross weight of products (including fish, glazing water and packages) or the ratio of glazing water to net weight.
2. Food additives
a/ Food additives used in processing must be on the list of food additives permitted for use promulgated by a competent agency of the importing country (for export goods) or Vietnam (for domestically sold products).
b/ The amount of food additives in products must not exceed the limit prescribed for each kind of product.
3. Ice-glazing
a/ Ice-glazing only aims to protect product quality (to avoid excessive frosting, quality reduction, or contamination).
b/ The ratio of glazing water to net weight of products complies with requirements set by competent agencies of importing countries (for exported goods); and must not exceed 10% for domestically sold products and products exported to markets where such requirement is not available.
Article 2. Handling of violations
...
...
...
2. Violations of this Decision shall be handled according to the laws of Vietnam and importing countries.
3. Production and trading establishments intentionally repeating violations shall, apart from being handled under Clause 2 of this Article, be notified to competent agencies of importing countries and their customers.
Article 3. The National Fisheries Quality Assurance and Veterinary Directorate shall gather requirements of importing countries and regulations on labeling, food additives and glazing water ratio for frozen fish products for aquatic product production and trading establishments information; inspect the implementation of this Decision and handle violations according to law.
Article 4. This Decision takes effect 15 days after its publication in CONG BAO and replaces the Agriculture and Rural Development Ministrys Decision No. 3649/QD-BNN-CLTY of November 19, 2007, on examination of chemicals and food additives used in preserving and processing aquatic products and the ice glazing ratio in frozen aquatic products.
Article 5. The director of the Office, the director of the National Fisheries Quality Assurance and Veterinary Directorate, heads of the Ministry-attached units, directors of provincial/municipal Fisheries Services and Agriculture and Rural Development Services, and frozen fish production and trading establishments shall implement this Decision.
FOR THE MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
VICE MINISTER
Luong Le Phuong
- 1Official Dispatch No.424/QLCL-CL1 dated April 24, 2008, additional guidance on the implementation of Decision No.01/2008/QD-BNN
- 2Official Dispatch No.272/CLTY-CL dated January 31, 2008, guiding the implementation of Decision No. 01/2008/QD-BNN regulating the labeling, glazing and use of additives in processing frozen fish products
- 3Decree No. 89/2006/ND-CP of August 30, 2006, re goods label.
- 4Ordinance No. 12/2003/PL-UBTVQH11 of July 26, 2003, on food hygiene and safety
Decision No. 01/2008/QD-BNN of January 4, 2008, providing for the labeling, ice-glazing and food additive use in frozen fish processing.
- Số hiệu: 01/2008/QD-BNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/01/2008
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lương Lê Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
