Công văn về việc xử lý miễn phạt (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về trình tự, thủ tục và điều kiện để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng bị xử phạt khi gặp các sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ra quyết định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; các cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn của đối tượng bị xử phạt.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và mục đích xử lý miễn phạt (Điều 1)
- Xác định nguyên tắc nhân đạo, hỗ trợ đối tượng vi phạm khắc phục khó khăn nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
- Đảm bảo việc xem xét miễn phạt được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Điều kiện và đối tượng được xem xét miễn phạt (Điều 2)
- Đối với cá nhân: Phải bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên; đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bị bệnh hiểm nghèo.
- Đối với tổ chức: Phải bị xử phạt tiền từ 100.000.000 đồng trở lên; gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn dẫn đến không có khả năng nộp phạt.
- Yêu cầu bắt buộc phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở, hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân học tập, làm việc, hoặc cơ sở y tế điều trị bệnh hiểm nghèo.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn phạt (Điều 3)
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải làm đơn đề nghị miễn, giảm phần tiền phạt còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt gửi đến người đã ra quyết định xử phạt.
- Hồ sơ kèm theo đơn đề nghị phải bao gồm: Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hoàn cảnh khó khăn đột xuất; các giấy tờ chứng minh thiệt hại thực tế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc hồ sơ bệnh án đối với trường hợp bị bệnh hiểm nghèo.
- Thời hạn nộp đơn đề nghị phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thời gian quy định kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt để đảm bảo tính kịp thời trong việc giải quyết.
4. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết miễn phạt (Điều 4)
- Người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn, giảm tiền phạt cho đối tượng vi phạm.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người có thẩm quyền phải ra quyết định miễn, giảm tiền phạt hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện.
- Quyết định miễn, giảm tiền phạt phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan thu tiền phạt và các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản chưa được xác định rõ, hiệu lực thi hành của văn bản này sẽ được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan tại thời điểm phát sinh thủ tục miễn phạt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2302/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2302/TCHQ-KTTT NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2000 VỀ VIỆC XỬ LÝ MIỄN PHẠT
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Để thanh toán dứt điểm số nợ phạt thuộc diện xem xét miễn theo công văn số 1302/CP-KTTH ngày 10/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Tránh tình trạng phải theo dõi số nợ treo; Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện công văn số:247/TCHQ-KTTT ngày 19/1/2000 về việc: "hướng dẫn xử lý phạt chậm nộp thuế" như sau:
Tổng cục Hải quan giao cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố:
1/ Căn cứ theo các quy định đã được hướng dẫn tại công văn số 247/TCHQ-KTTT ngày 19/1/2000 của Tổng cục Hải quan, kiểm tra hồ sơ cụ thể của Doanh nghiệp để quyết định miễn thu tiền phạt từng trường hợp cụ thể. Quyết định miễn phạt phải được sao gửi về Tổng cục (Cục KTTT XNK) để tổng hợp số liệu báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.
2/ Các trường hợp có số nợ phạt chậm nộp dưới 10 (mười) triệu đồng và các trường hợp Doanh nghiệp chỉ có nợ phạt (không còn Nợ thuế) thuộc diện xem xét miễn tiền phạt theo công văn số 247/TCHQ-KTTT nhưng Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động; thì không nhất thiết phải có hồ sơ xin miễn phạt của Doanh nghiệp như hướng dẫn tại công văn số 247/TCHQ-KTTT, mà căn cứ vào hồ sơ theo dõi quản lý của hải quan và tình hình cụ thể để quyết định miễn thu tiền phạt chậm nộp thuế. Căn cứ quyết định để lập chứng từ ghi giảm số nợ phạt trên sổ kê toán.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
Công văn về việc xử lý miễn phạt
- Số hiệu: 2302/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
