Công văn về việc xác nhận đơn của đối tượng miễn giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục và thẩm quyền xác nhận đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và xác nhận đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và các cá nhân, hộ gia đình thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Thẩm quyền và trách nhiệm xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin cư trú, thực trạng nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân nộp đơn tại địa phương.
- Thực hiện xác nhận chính xác đối tượng là hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc các đối tượng chính sách khác chưa từng được hỗ trợ nhà ở, đất ở.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các nội dung xác nhận trong đơn đề nghị của người dân.
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ lý do và căn cứ pháp lý đề nghị miễn, giảm.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất như: Quyết định công nhận người có công, Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hoặc các giấy tờ pháp lý khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Các văn bản, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính của thửa đất đang thực hiện thủ tục.
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị kèm theo đơn đã có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và hồ sơ miễn, giảm đến cơ quan thuế để chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho người sử dụng đất cùng các cơ quan liên quan để thực hiện các bước tiếp theo.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được hưởng chính sách và tính trên diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì mức giảm được tính theo thành viên có mức ưu đãi cao nhất, không cộng dồn các mức ưu đãi.
- Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác.
Hiệu lực thi hành
Về hiệu lực áp dụng, các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện đồng bộ với các quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3841/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3841/TCT/NV7 NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC XÁC NHẬN ĐƠN CỦA ĐỐI TƯỢNG MIỄN GIẢM TIỀN SDĐ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trả lời Công văn số 564/CT-NVT ngày 30/8/2001 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc: "Xác nhận đơn của đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất (SDĐ)", Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 6.2 Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định hồ sơ miễn giảm tiền SDĐ như sau:
"Đơn xin miễn, giảm tiền SDĐ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc đối tượng được miễn tiền SDĐ lần đầu:...
- Xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về đối tượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất...".
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang là đối tượng người có công với cách mạng (là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh...) thuộc lực lượng vũ trang hiện đóng trên địa bàn tỉnh, đã được UBND tỉnh quyết định giao đất, thuộc đối tượng được miễn giảm tiền SDĐ thì: Đơn xin miễn giảm tiền SDĐ đối với các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang mà hồ sơ quản lý cán bộ chưa chuyển về địa phương do cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền xác nhận
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc biết và thực hiện theo đúng chế độ.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn về việc xác nhận đơn của đối tượng miễn giảm tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 3841/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
