Công văn về việc vướng mắc chính sách thu liên quan đến đất đai (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách thu tài chính về đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế các cấp, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nội dung cốt lõi về giải quyết vướng mắc chính sách thu đất đai
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong quản lý thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất:
- Xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính tiền sử dụng đất, thời điểm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Giải quyết dứt điểm các vướng mắc phát sinh do sự thay đổi giữa các luật, đặc biệt là việc áp dụng bảng giá đất tại các thời điểm chuyển tiếp.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, đối tượng chính sách xã hội và người có công với cách mạng. Làm rõ cách thức xử lý đối với các trường hợp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm.
- Xử lý vướng mắc trong việc xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo, phương pháp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư hoặc hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K). Đồng thời, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế đối với đất thuê trả tiền hàng năm.
- Quy trình phối hợp liên thông giữa các cơ quan quản lý: Thiết lập và hoàn thiện quy trình phối hợp, luân chuyển hồ sơ địa chính điện tử giữa Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai và Cơ quan Thuế. Quy định này nhằm đảm bảo tính kịp thời, chính xác trong việc xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, hạn chế tối đa tình trạng hồ sơ bị tồn đọng hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản chưa được xác định cụ thể, việc thực hiện các nội dung hướng dẫn tại công văn này phải tuân thủ theo các quy định pháp luật chung về đất đai, quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 237/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 237/TCT/NV7 NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC VƯỚNG MẮC VỀ CHÍNH SÁCH THU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cần Thơ
Trả lời công văn số 137/CV-CT ngày 21/12/2001 của Cục thuế tỉnh Cần Thơ về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ); Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Tại mục II, phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền SDĐ đã quy định các mức thu tiền SDĐ khi chuyển mục đích SDĐ. Theo đó tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền SDĐ khi được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích SDĐ sang đất ở phải nộp tiền SDĐ.
Trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, nay được phép chuyển sang làm đất ở phải nộp tiền SDĐ, nhưng được trừ số tiền trả cho người chuyển nhượng quyền SDĐ, nếu tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Quy định này cũng được áp dụng cho cả trường hợp khi được phép chuyển sang làm đất chuyên dùng phải nộp tiền SDĐ quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
2. Tổ chức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, khi được phép chuyển sang làm đất chuyên dùng phải nộp tiền SDĐ. Trường hợp, nếu tổ chức sử dụng đất đó có dự án sản xuất, kinh doanh thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư trong nước thì sẽ được xét giảm tiền SDĐ theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.
3. Theo quy định khoản 2, phụ lục I, Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì: Đất xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, đường dây thông tin, đường dây tải điện, bến xe, bến tàu, bến phà, bến cảng, đài khí tượng thuỷ văn... thuộc đối tượng không phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp tổ chức được giao sử dụng các loại đất nói trên dùng một phần diện tích đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh khác ngoài mục đích được giao thì phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đó.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Cần Thơ biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- 3Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Nghị định 66/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai sửa đổi
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- 3Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 5Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Nghị định 66/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai sửa đổi
Công văn về việc vướng mắc chính sách thu liên quan đến đất đai
- Số hiệu: 237/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
