Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc paracetamol được ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thuốc chứa hoạt chất paracetamol tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, tá dược hoặc hoạt chất trực tiếp dùng để sản xuất thuốc paracetamol; các cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan và áp thuế; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực y tế và tài chính.
Các nội dung chính sách cốt lõi
- Phân loại mã HS và xác định nguyên liệu: Hướng dẫn chi tiết cách áp mã HS đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất paracetamol (như hoạt chất Paracetamol dạng bột, tá dược liên quan hoặc các tiền chất hóa học trực tiếp). Việc áp mã HS phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thuế suất.
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với từng nhóm nguyên liệu cụ thể. Đối với các nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được, văn bản hướng dẫn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nhằm khuyến khích sản xuất thuốc nội địa, giảm giá thành sản phẩm y tế phục vụ nhân dân.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA): Hướng dẫn điều kiện để doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (như ATIGA, ACFTA, AKFTA, EVFTA...) khi nhập khẩu nguyên liệu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có ký kết hiệp định thương mại với Việt Nam. Doanh nghiệp cần xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo quy định.
- Thủ tục và hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng: Quy định về hồ sơ, chứng từ mà doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan để chứng minh số nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng trực tiếp và duy nhất cho việc sản xuất thuốc paracetamol, tránh việc sử dụng sai mục đích hoặc gian lận thương mại.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng theo các quy định chung về quản lý thuế và thuế xuất nhập khẩu hiện hành. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1261-TC/TCT | Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1261 TC/TCT NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THUỐC PARACETAMOL
Kính gửi: Công ty xuất nhập khẩu y tế Đồng Tháp
Trả lời Công văn số 27/CV-2001 ngày 11/01/2001 của Công ty xuất nhập khẩu y tế Đồng Tháp về việc xin xác nhận thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất paracetamol; Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng Acetaminophen hay Acetamide,N-(4-hydroxyphenyl)-, thuộc nhóm 2924, mã số 29242990, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.
2. Để bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước, Biểu thuế suất thuế nhập khẩu hiện hành quy định mức thuế suất cao đối với thành phẩm trong nước đã sản xuất được, đáp ứng nhu cầu về chất lượng, số lượng và mức thuế suất thấp đối với nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất. Mặt hàng paracetamol trong nước đã sản xuất được nên Biểu thuế nhập khẩu hiện hành đã xây dựng mức thuế suất cho thuốc paracetamol là 10% còn nguyên liệu sản xuất ra thuốc paracetamol 3% là phù hợp .
Bộ Tài chính thông báo để Công ty xuất nhập khẩu Y tế Đồng Tháp được biết.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Quyết định 18/2001/QĐ-QLD quy định tạm thời việc khảo nghiệm nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam
- 3Công văn 725/GSQL-GQ1 về thủ tục xuất khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc dạng bột do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 4035/YT-QLD về điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu thuốc giảm đau do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 3249TCT/NV3 về thuế nhập khẩu của một số chủng loại thuốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 18/2001/QĐ-QLD quy định tạm thời việc khảo nghiệm nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn 725/GSQL-GQ1 về thủ tục xuất khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc dạng bột do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 4035/YT-QLD về điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu thuốc giảm đau do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 3249TCT/NV3 về thuế nhập khẩu của một số chủng loại thuốc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc paracetamol
- Số hiệu: 1261-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
