Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu kẹo ho, viên bổ nhân sâm linh chi hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng kẹo ho và viên bổ chiết xuất từ nhân sâm, linh chi nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng kẹo ho, viên bổ nhân sâm linh chi; các cơ quan hải quan các cấp thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra, giám sát và áp thuế đối với các lô hàng này trên phạm vi cả nước.
Phân loại mã HS và áp dụng thuế suất đối với mặt hàng kẹo ho
- Việc phân loại mã HS đối với kẹo ho được căn cứ vào thành phần cấu tạo, công dụng thực tế và giấy phép đăng ký lưu hành của sản phẩm tại cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Trường hợp sản phẩm được xác định là kẹo đường, không chứa hoạt chất trị bệnh ở liều lượng điều trị, sản phẩm thường được phân loại vào Nhóm 17.04 (Kẹo đường và các sản phẩm kẹo đường không chứa ca cao).
- Trường hợp sản phẩm có chứa hoạt chất dược lý với liều lượng điều trị, được cơ quan y tế cấp phép lưu hành như thuốc chữa bệnh hoặc chế phẩm dược phẩm, sản phẩm sẽ được xem xét phân loại vào Nhóm 30.04 (Thuốc đã pha chế để điều trị hoặc phòng bệnh).
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ được áp dụng tương ứng với mã HS cụ thể sau khi đã áp dụng đúng quy tắc phân loại hàng hóa.
Phân loại mã HS và áp dụng thuế suất đối với viên bổ nhân sâm linh chi
- Mặt hàng viên bổ chiết xuất từ nhân sâm và nấm linh chi (thường được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nén) được phân tích dựa trên bản chất sản phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe (thực phẩm chức năng) hay dược phẩm.
- Thông thường, các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng chứa chiết xuất nhân sâm và linh chi chưa được phân loại là thuốc điều trị sẽ được phân loại vào Nhóm 21.06 (Chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho Nhóm 21.06 sẽ tuân thủ theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Nguyên tắc xác định thuế suất và thủ tục hải quan
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác tên thương mại, thành phần, hàm lượng, công dụng và cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan của sản phẩm để làm cơ sở áp mã HS.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có), đối chiếu với các quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để áp dụng mức thuế suất chính xác.
Hiệu lực thi hành: Các nội dung hướng dẫn phân loại và áp thuế đối với kẹo ho, viên bổ nhân sâm linh chi được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phân loại hàng hóa hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 838/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 838/TCHQ-KTTT NGÀY 06 THÁNG 03 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NK KẸO HO, VIÊN BỔ NHÂN SÂM LINH CHI
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 20/2/2001 Bộ Tài chính có Công văn số 1322 TC/TCT về việc xác định mã số, thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng kẹo ho và viên bổ nhân sâm linh chi. Để thống nhất thực hiện trong toàn ngành, Cục Kiểm tra thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) có hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Quyết định sửa đổi, bổ sung Biểu thuế số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999, Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các mặt hàng viên bổ nhân sâm, linh chi và mặt hàng kẹo ho, loại chủ yếu làm bằng đường (có hoặc không chứa các chất ăn được như gelatin, tinh bột, hoặc bột) và tác nhân có mùi thơm (bao gồm cả các tác nhân có mùi thơm mang dược tính như benzyl alcohol, menthol, eucalyplol và tolu balsam) được xác định mã số như sau:
- Vào nhóm 3004, mã số 30045040, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10% (nếu có tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan trước ngày 01/1/2001).
- Vào nhóm 3004, mã số chi tiết 30045093, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10% (nếu có tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan trước ngày 01/1/2001 trở về sau).
Với điều kiện các mặt hàng trên khi nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) xác nhận là sản phẩm thuốc.
Cục Kiểm tra thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện theo hướng dẫn trên.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu kẹo ho, viên bổ nhân sâm linh chi
- Số hiệu: 838/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
